Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

  • Tác giả: Phương Thảo |
  • Cập nhật: 18/11/2020 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 148 Lượt xem

Nhiều công dân khi muốn đăng ký kết hôn, muốn nhận nuôi con nuôi hay chứng minh tài sản nào đó thuộc sở hữu riêng của mình thì cần phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người đó. Vậy giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Được dùng với những mục đích nào và trình tự thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ra sao, qua bài viết Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?, Luật TBT Việt Nam xin gửi tới Quý độc giả những thông tin vô cùng hữu ích giúp quý vị nắm rõ được các quy định của pháp luật về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một loại giấy tờ nhân thân do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nộp hồ sơ yêu cầu cấp, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có vai trò quan trọng, cần thiết được dùng để xác nhận về việc người đó độc thân hay đã kết hôn chưa hay còn là căn cứ để xác định tài sản chung, tài sản riêng của người yêu cầu xác nhận.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau tùy theo yêu cầu của người nộp hồ sơ.

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

– Do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện

– Trong trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 12, Thông tư Số: 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định só 123/NĐ/CP.

Mục đích giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Ngoài việc giải đáp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì? TBT còn làm rõ mục đích, các trường hợp cấp xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho Quý vị.

Trên thực tế, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không chỉ sử dụng cho mục đích xác nhận người đó đã kết hôn hay chưa để đăng ký kết hôn mà còn được sử dụng cho rất nhiều mục đích khác nhau. Ví dụ như:

– Xác nhận tình trạng hôn nhân của người đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết,

– Dùng để mua bán bất động sản khi muôn chứng minh người đó mua bằng tài sản riêng,

– Dùng làm căn cứ xuất nhập cảnh,

– Dùng để vay vốn ngân hàng,

– Dùng để nhận nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 17 Luật Nuôi con nuôi năm 2010.

– Hoặc các trương hợp khác theo quy định của pháp luật.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp, không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong giấy xác nhận.

Trong nội dung giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân, mục đích xác nhận của người yêu cầu xác nhận. Trong trường hợp người đó đã được cấp giấy nhưng sau đó muốn cấp lại mà không nộp lại được giấy xác nhận thì phải trình bày rõ lý do vì sao không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

->>>> Tham khảo thêm : Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu

Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trình tự, thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị 01 hồ sơ xin xác nhận tình trạng hôn nhân

Hồ sơ gồm có:

– Tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu;

– Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng;

– Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đẻ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu;

– Trường hợp người yêu cầu đã có vợ chồng nhưng đã ly hôn hoặc đã chết thì phải mang các giấy tờ hợp lệ để chứng minh như là quyết định thuận tình ly ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của đương sự hay bản án với nội dung giải quyết về vấn đề ly hôn; giấy chứng tử, v.v….

– Trường hợp là công dân Việt nam nhưng ly hôn hoặc hủy kết hôn tại nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi trú ly hôn.

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại cơ quan thẩm quyền

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP , Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (trong trường hợp không có nơi thường trú) của công dân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Ngoài ra, nếu có yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp xã cũng có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ký Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 

Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay tính hợp lệ hồ sơ; đối chiếu với các thông tin trong hồ sơ mà người yêu cầu cấp giấy xác nhận nộp, xuất trình

Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện, công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp 1 bản giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.

Trường hợp, Ủy ban nhân dân cấp xã cần phải chứng minh tình trạng hôn nhân hoặc phải xác minh, kiểm tra lại thì người yêu cầu nhận được văn bản trả lời, xác minh từ UBND cấp xã nơi người yêu cầu nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Trong trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó phải có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Nếu người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã những nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra; xác minh về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đó. Và Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu xác minh đó phải có văn bản trả lời ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu không quá 3 ngày làm việc.

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân         

Download Tại đây

Những băn khoăn khác liên quan đến Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì? Quý vị có thể liên hệ chúng tôi theo số 1900 6560 để được tư vấn, trân trọng!

>>>> Tham khảo: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online mới nhất

TƯ VẤN PHÁP LUẬT GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC PHÁP LUẬT 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560“Giải pháp cho vấn đề của bạn”