Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 29/03/2024 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 89 Lượt xem
Đánh giá post

Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên, các bên không thể thỏa thuận được với nhau về quan hệ hôn nhân, phân chia tài sản hoặc vấn đề con chung, nợ chung và cần được Tòa án giải quyết… Những trường hợp không được đơn phương ly hôn là băn khoăn của nhiều người hiện nay, hãy cùng theo dõi câu trả lời qua bài viết dưới đây nhé.

Trường hợp nào được đơn phương ly hôn?

Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Như vậy theo quy định trên nếu muốn đơn phương ly hôn cần đáp ứng điều kiện:

– Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình: Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế với thành viên khác trong gia đình.

– Vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của mình: Việc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng khiến cuộc hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

– Vợ/chồng của người bị tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn

Trước khi tìm hiểu về Những trường hợp không được đơn phương ly hôn cần nắm được các trường hợp được đơn phương ly hôn theo quy định của pháp luật như đã giải thích ở trên.

Ly thân có là căn cứ để tiến hành ly hôn không?

Luật hôn nhân gia đình 2014 không thừa nhận vấn đề ly thân, cũng không có quy định ly thân trong thời gian bao lâu thì được ly hôn. Đồng thời căn cứ cho ly hôn thì không có điều khoản nào quy định là vợ chồng phải sống ly thân một thời gian rồi mới được ly hôn.

Theo đó ly thân không phải là một thủ tục ly hôn bắt buộc trước khi ly hôn, để có thể tiến hành ly hôn thì vợ, chồng cần đáp ứng được các căn cứ ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nếu trước đó mà vợ, chồng có sống ly thân thì ly thân sẽ là một trong các yếu tố để Tòa án đánh giá mức độ trầm trọng của một cuộc hôn nhân.

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Những trường hợp không được đơn phương ly hôn gồm:

– Không có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.

– Có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng nhưng không làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

– Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

– Vợ hoặc chồng mất tích nhưng chưa có Tuyên bố mất tích của Tòa án thì Tòa án sẽ không giải quyết cho ly hôn.

– Trường hợp khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì Tòa án sẽ không giải quyết ly hôn nếu rơi vào một trong hai trường hợp sau:

+ Người yêu cầu ly hôn không phải là cha, mẹ, người thân thích khác của người bị bệnh;

+ Không có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người bị bệnh

Ngoại tình có được đơn phương ly hôn không?

Hiện nay tỷ lệ các cặp đôi ly hôn càng ngày càng tăng và phần lớn nằm ở nguyên nhân ly hôn do ngoại tình, bạo lực gia đình… Ngoài nội dung Những trường hợp không được đơn phương ly hôn thì một vấn đề cũng được nhiều người băn khoăn đó là ngoại tình có được đơn phương ly hôn không?

Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, trường hợp vợ/chồng có hành vi ngoại tình mà làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì vợ/chồng có quyền yêu cầu ly hôn.

Nếu trường hợp người vợ là người ngoại tình mà đang trong thời gian mang thai, sinh con và nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì dù người chồng có thấy hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được vẫn không được yêu cầu ly hôn trong thời gian đó.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương là trường hợp chỉ có một bên muốn chấm dứt quan hệ vợ chồng mà bên kia không mong muốn hoặc cũng có thể hai bên vợ chồng không thể thống nhất về quyền nuôi con, phân chia tài sản sau khi ly hôn cũng được gọi là trường hợp đơn phương ly hôn.

Theo quy định pháp luật hiện hành, chỉ Tòa án mới có thẩm quyền tuyên bố hai vợ chồng ly hôn bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp thông thường, thời gian giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương thường là ít nhất 04 tháng. Tuy nhiên trên thưc tế thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

Ly hôn đơn phương xuất phát từ yêu cầu của một người nên trong thực tế có khá nhiều trường hợp bên kia gây khó khăn, bất lợi thậm chí cản trở việc ly hôn này. Do đó, thời gian đơn phương ly hôn trên thực tế thậm chí sẽ bị kéo dài hơn rất nhiều so với quy định của pháp luật.

Thời điểm chấm dứt hôn nhân là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân như sau:

“Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân

Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết.

Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.”

Như vậy theo quy định nêu trên có hai trường hợp để xem xét quan hệ hôn nhân chấm dứt đó là:

– Khi vợ/chồng chết trên thực tế (cái chết sinh học): Trong trường hợp này thì hôn nhân sẽ chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết (quan hệ hôn nhân sẽ chấm dứt theo ngày, tháng, năm chết của vợ/chồng được ghi trong giấy chứng tử).

– Khi Toà án tuyên bố vợ/chồng đã chết (cái chết pháp lý): Ngày chết sẽ được ghi trong bản án, quyết định tuyên bố một người đã chết đã có hiệu lực của Toà án sẽ là thời điểm hôn nhân chấm dứt.

Trên đây là nội dung bài viết về Ngoài nội dung Những trường hợp không được đơn phương ly hôn, nếu có những băn khoăn, vướng mắc cần được tư vấn hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số 0981.378.999

Đánh giá post