Hướng dẫn tra cứu thông tin bảo hiểm y tế mới nhất năm 2020

  • Tác giả: Cẩm Tú |
  • Cập nhật: 07/07/2020 |
  • Tư vấn bảo hiểm xã hội |
  • 7341 Lượt xem

Thẻ bảo hiểm y tế được cấp cho những đối tượng được nhà nước hỗ trợ bảo hiểm y tế và những cá nhân có nhu cầu đăng ký mua bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm y tế ra đời nhằm mục đích chăm sóc sức khỏe cho người dân, hỗ trợ vấn đề chi trả chi phí khám chữa bệnh khi người tham gia cần có sự can thiệp của các cơ sở y tế. Hiện nay, Nhà nước đang dần tiến đến việc toàn dân tham gia bảo hiểm y tế, vì thế việc hiểu rõ bảo hiểm y tế để làm gì hay quyền lợi khi tham gia là rất cần thiết đối với những đối tượng chưa có hoặc những người đã có bảo hiểm y tế.

TBT Việt Nam cung cấp các thông tin hữu ích về bảo hiểm y tếtra cứu thông tin bảo hiểm y tế qua bài viết, mời Quý vị theo dõi.

Thẻ bảo hiểm y tế là gì?

Căn cứ quy định lại Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014: bảo hiểm y tế là một hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng với các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế dùng để chăm sóc sức khỏe, không nhằm mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

Thẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp cho người tham gia và mang những thông tin như sau:

– Thông tin người tham gia bảo hiểm y tế: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, địa chỉ.

– Đối tượng bảo hiểm y tế, mức hưởng.

– Ngày thẻ bắt đầu có giá trị sử dụng.

– Bệnh viện đăng ký là nơi khám chữa bệnh ban đầu.

– Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế đủ 05 năm liên tục.

Với những thông tin, ký hiệu được thể hiện trên thẻ bảo hiểm y tế, người tham gia có thể biết mình thuộc đối tượng nào và có mức hưởng chi trả khám chữa bệnh là bao nhiêu. Hiện nay tại Quyết định 1351/QĐ-BHXH năm 2015 quy định cụ thể 44 mã đối tượng tham gia bảo hiểm y tế các mức hưởng khác nhau, chia thành các nhóm:

Nhóm thứ nhất: Nhóm do người sử dụng lao động và người lao động đóng, như:  DN (người lao động làm việc trong các doanh nghiệp), HX (người lao động làm việc trong các hợp tác xã), XK (người làm việc, hoạt động không chuyên trách ở xã, phường), HC (cán bộ công chức viên chức)…

Nhóm thứ 2: Nhóm do bảo hiểm xã hội đóng: HT (người đang hưởng lương hưu, đang hưởng trợ cấp mất sức lao động), CT (người cao tuổi từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp hàng tháng), TN (người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp)…

Nhóm thứ 3: Nhóm do ngân sách nhà nước đóng: QN (sĩ quan quân đội nhân dân, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ…), CA (sĩ quan, chiến sĩ, hạ sĩ quan chuyên nghiệp… đang phục vụ trong công an nhân dân), CB (cựu chiến binh), TE (trẻ em dưới 6 tuổi và những trẻ đủ 6 tuổi nhưng chưa nhập học), PV (người phục vụ người có công với cách mạng)…

Nhóm thứ 4: Nhóm do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng: CN (hộ cận nghèo), HS (học sinh tại các cơ sở giáo dục phổ thông quốc dân), SV (sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân), GB (người trong hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung theo quy định).

Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình với kỹ hiệu GD.

Trên đây là các nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế với một số giải mã ký hiệu cụ thể, và mã đối tượng này nằm tại ô đầu tiên của mã thẻ bảo hiểm y tế, để biết tỷ lệ hưởng bảo hiểm y tế thì quý vị cần phải căn cứ vào ô thứ 02, sẽ được ký hiệu bằng số, cụ thể như sau:

Ký hiệu số 1: được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả, không thuộc đối tượng áp dụng tỷ lệ thanh toán một số loại thuốc, dịch vụ ký thuật, vật tư y tế theo quy định của Bộ Y tế; chi phí vận chuyển lên tuyến trên khi đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu, được áp dụng cho những người thuộc đối tượng: CC, TE.

Ký hiệu số 2: được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả, có giới hạn về tỷ lệ thanh toán; chi phí vận chuyển khi chuyển tuyến hoặc trường hợp cấp cứu, các đối tượng được áp dụng: TS, HN, CK, KC, CB, DK, DT, BT, XD.

Ký hiệu số 3: được thanh toán 95% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả, có giới hạn về tỷ lệ thanh toán; được chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh tại y tế cấp xã và chi phí cho một lần khám chữa bệnh nhỏ hơn 15% tháng lương cơ sở, áp dụng cho các đối tượng: TC, CN, HT.

Ký hiệu số 4: được thanh toán 80% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả, có giới hạn tỷ lệ thanh toán; được chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh tại y tế cấp xã và chi phí cho một lần khám chữa bệnh nhỏ hơn 15% tháng lương cơ sở, áp dụng cho các đối tượng: HX, DN, NN, CH, HC, TK, TB, XK, CT, NO, TN, XB, XN, CS, HD, MS, TA, TQ, HG, TY, PV, LS, SV, GB, HS, GD.

Ký hiệu số 5: được chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh bao gồm cả chi phí ngoài phạm vi được hưởng của bảo hiểm y tế, bao gồm cả chi phí vận chuyển áp dụng cho các đối tượng: QN, CA, CY.

Ngoài việc xác định mã đối tượng và ký hiệu mức hưởng thì để xác định đối tượng và mức hưởng bảo hiểm xã hội còn được căn cứ vào nơi sinh sống và nơi sinh sống sẽ được ký hiệu bằng cả chữ cả số, cụ thể như sau:

K1: nơi người dân tộc thiểu số, hộ nghèo tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại vùng có điều kiện xã hội, kinh tế khó khăn.

K2: nơi người dân tộc thiểu số, hộ nghèo tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại vùng có điều kiện xã hội, kinh tế đặc biệt khó khăn.

K3: những người tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại các huyện đảo, xã đảo.

Bên cạnh những mã đối tượng và mức hưởng chính như trên, căn cứ theo công văn 4996/BHXH-CSYT, Tổng Giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam đang có dự kiến quy định về ghi mã số trên thẻ bảo hiểm y tế, thống nhất phương thức cấp mã thì một số đối tượng sau đây sẽ được chuyển đổi mã quyền lợi hưởng:

– Đổi mã CK2 sang CC1 cho đối tượng hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc màu da cam bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

– Đổi ký hiệu mức hưởng từ 2 sang 4 cho đối tượng KC theo Khoản 5 điều 3 Nghị định 146/2018 nhưng không phải đối tượng CB quy định tại khoản 4 điều 3 nghị định 146.

– Đổi HN2 sang HK3 cho đối tượng thuộc hộ nghèo đa chiều

– Đổi HN2 sang ND4 cho những người được phong tặng nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân mà gia đình có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức lương cơ sở.

– Đổi CT4 sang CT2 cho những người đang hưởng tuất hàng tháng từ đủ 80 tuổi.

Thời hạn của thẻ bảo hiểm y tế?

Mỗi một thẻ bảo hiểm y tế có những quy định về thời hạn sử dụng của thẻ. Thẻ sẽ có thời hạn bắt đầu kể từ ngày ghi trên thẻ và thời hạn sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

Đối với bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 06 tuổi, thời hạn bảo hiểm y tế sẽ kéo dài đến khi đứa trẻ 06 tuổi, với những trẻ đủ 06 tuổi nhưng chưa đến thời điểm nhập học sẽ được kéo dài thời hạn đến 30 tháng 09.

Đối tượng hưởng bảo hiểm y tế khi hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ có thời hạn trong thời gian hưởng trợ cấp.

Thẻ bảo hiểm y tế cấp cho học sinh lớp 12 sẽ có giá trị đến hết 30 tháng 09 của năm đó, sinh viên năm cuối thời  hạn thẻ sẽ đến ngày cuối cùng của tháng kết thúc khóa học.

Một số đối tượng theo doanh nghiệp có thời hạn theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Trên đây là một số cách xác định thời hạn của thẻ bảo hiểm y tế theo những đối tượng khác nhau. Để hiểu cụ thể và xác định thời hạn thẻ bảo hiểm y tế của những đối tượng khác, quý vị có thể tham khảo kỹ hơn tại Điều 13 Nghị định 146/ 2018/NĐ-CP. Ngoải ra, quý vị có thể thực hiện tra cứu thời hạn cụ thể của thẻ bảo hiểm y tế.

Các bước tra cứu thông tin thẻ bảo hiểm y tế

Các thông tin phản ánh trên thẻ bảo hiểm y tế hiện nay không còn thể hiện rõ ràng thời gian hết hạn của thẻ bảo hiểm y tế khiến người tham gia không nắm rõ thời hạn hay thậm chí hiểu nhầm thời điểm đủ 05 năm liên tục thành thời hạn của thẻ.

Giờ đây, bảo hiểm xã hội Việt Nam đã triển khai việc tra cứu thông tin bảo hiểm y tế, cụ thể là thời hạn của thẻ bảo hiểm y tế trực tiếp trên cổng thông tin điện tử baohiemxahoi.gov.vn hoặc nhắn tin tra cứu thời hạn.

– Thao tác tra cứu trên cổng thông tin:

Bước 1: chủ thể tra cứu truy cập địa chỉ website: http://baohiemxahoi.gov.vn

Bước 2: Tích chọn phần Tra cứu trực tuyến, lựa chọn phần tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.

Bước 3: Nhập mã thẻ bảo hiểm y tế, thông tin họ tên cùng ngày tháng năm sinh của chủ thẻ và bấm xác nhận không phải người máy.

Bước 4: Tích chọn tra cứu và nhận kết quả.

Kết quả nhận về sẽ có các thông tin của chủ thẻ, mã nơi khám chữa bệnh, thời gian sử dụng của thẻ và thời điểm đủ 05 năm liên tục.

Ví dụ: Thẻ hợp lệ! Họ tên: Trần Văn A, Ngày sinh: 04/02/1994, Giới tính: Nam (ĐC: Xã Tân Triều – Huyện Thanh Trì – Hà Nội,) Nơi KCBBĐ: 01139; Hạn thẻ: 01/01/2019 – 31/12/2019; Thời điểm đủ 5 năm liên tục: 01/10/2021.

– Nhắn tin tra cứu thời hạn giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế:

Chỉ với một tin nhắn, chủ thẻ có thể nắm được các thông tin về chủ thẻ như họ tên, địa chỉ… và thời gian sử dụng thẻ cũng như thời hạn thẻ đủ 05 năm liên tục. Cú pháp như sau:

BH (khoảng cách) THE (khoảng cách) mã thẻ bảo hiểm y tế gửi đến 8079.

Lưu ý: Khi tra cứu giá trị thẻ bảo hiểm y tế, quý vị cần nhập đầy đủ cả phần chữ và phần số của bảo hiểm y tế thì mới có thể tra cứu được.

Như vậy, với cú pháp nhắn tin và cách thức tra cứu đơn giản như vậy, bất kỳ lúc nào, bất kỳ thời điểm nào chủ thẻ bảo hiểm y tế cũng có thể thực hiện tra cứu thông tin bảo hiểm y tế để biết chính xác ngày bắt đầu và thời điểm hết hạn của thẻ bảo hiểm y tế.

>>> Quý khách có thể tham khảo một số bài viết liên quan sau:

>>>>> Tra cứu bảo hiểm y tế hộ gia đình mới nhất năm 2020 như thế nào?

>>>>> Tất tần tật thông tin thẻ bảo hiểm y tế mới nhất năm 2020

>>>>> Bảo hiểm y tế hộ gia đình và những thông tin mới nhất năm 2020

>>>>> Mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định mới nhất năm 2020

TƯ VẤN BẢO HIỂM GỌI: 1900.6560GIẢI ĐÁP THẮC MẮC BẢO HIỂM 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560 – “Giải pháp cho vấn đề của bạn”