Vốn điều lệ của Công ty TNHH khác gì với vốn điều lệ của công ty cổ phần

  • Tác giả: nam tran |
  • Cập nhật: 06/07/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 51 Lượt xem

Vốn điều lệ của công ty là một trong những điểm rất quan trọng và được hầu hết các chủ doanh nghiệp quan tâm. Hai mô hình kinh doanh được lựa chọn nhiều trong thời gian qua là Công ty TNHH và Công ty Cổ phần.

Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc những nội dung liên quan đến vấn đề: Vốn điều lệ của Công ty TNHH khác gì với vốn điều lệ của công ty cổ phần?

Một số hiểu biết về Công ty TNHH và Công ty Cổ phần:

Thứ nhất: Công ty TNHH.

Là doanh nghiệp, trong các thành viên cùng góp vốn cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp vào công ty.

– Đặc diểm:

+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp, nhưng không quá 50 thành viên.

+ Phần vốn góp của tất cả các thành viên dưới bất kỳ hình thức nào đều phải đóng đủ ngay khi thành lập công ty.

Thứ hai: Công ty Cổ phần.

Công ty cổ phần là công ty mà trong đó có:

– Số thành viên gọi là cổ đông mà công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động ít nhất là 03.

– Vốn của công ty được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần và được thể hiện dưới hình thức chứng khoán là cổ phiếu. Người có cổ phiểu được gọi là cổ đông tức là thành viên của công ty.

– Khi thành lập các sáng lập viên (những người có sáng kiến thành lập công ty chỉ cần phải ký 20% số cổ phiếu dự tính phát hành), số còn lại họ có thể công khai gọi vốn từ những người khác.

– Công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu và trái phiếu ra ngoài công chúng, do đó khả năng tăng vốn của công ty rất lớn.

– Khả năng chuyển nhượng vốn của các cổ đông dễ dàng. Họ có thể bán cổ phiếu của mình một cách tự do.

– Công ty cổ phần thưởng có đông thành viên (cổ đông) vì nó được phát hành cổ phiếu, ai mua cổ phiếu sẽ trở thành công đông.

Vốn điều lệ của Công tyTNHH khác gì với vốn diều lệ của công ty cổ phần?

Thứ nhất: Vốn điều lệ của Công ty TNHH.

– Công ty TNHH 02 thành viên trở lên:

+ Thời hạn góp vốn của công ty TNHH 02 thành viên trở lên:

Căn cứ quy định tại khoản 2 – Điều 48 – Luật Doanh nghiệp năm 2019, cụ thể:

Thành viên phái góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho Công ty bằng các loại tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết

+ Nếu thành viên chưa góp vốn theo cam kết:

Không còn là thành viên của công ty. Khi đó công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn.

+ Nếu thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như dã cam kết:

Có các quyền tương ứng cới phần vốn đã góp. Khi đó công ty phải tiến hành điều chỉnh, vốn điều điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong vòng 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.

– Công ty TNHH 01 thành viên:

+ Thời hạn góp vốn của công ty TNHH 01 thành viên: Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ:

Trong thời hạn quy định chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Thứ hai: Vốn điều lê của Công ty Cổ phần.

– Thời hạn góp vốn:

Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

– Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua:

+ Sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác.

+ Khi đó Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định.

– Cổ đông chỉ thanh toán ột phần số cổ phần đã đăng ký mua:

Sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người

Sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác.

Như vậy, Vốn điều lệ của Công ty TNHH khác gì với vốn điều lệ của Công ty cổ phần? Đã được chúng tôi trình bày chi tiết trong bài viết phía trên. Cùng với đó, chúng tôi cũng cung cấp tới quý bạn đọc những nội dung cơ bản liên quan đến Cty TNHH và Cty Cổ phần.

->>> Tham khảo thêm : Thành lập công ty tnhh

->>> Tham khảo thêm : Thành lập công ty cổ phần