Điều kiện thành lập công ty thương mại

  • Tác giả: Phương Thảo |
  • Cập nhật: 30/04/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 57 Lượt xem

Thương mại là các hoạt động kinh doanh trên thị trường như sản xuất hàng hóa, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,… nhằm mục đích sinh lợi. Ngành nghề kinh doanh trong nhóm thương mại rất đa dạng dẫn đến nhiều người không nắm được khi thành lập công ty thương mại cần có điều kiện gì hay không. Chúng tôi xin gửi tới Quý Khách hàng các thông tin cần lưu ý về Điều kiện thành lập công ty thương mại.

Điều kiện về loại hình doanh nghiệp

Công ty thương mại hiện tại không giới hạn về loại hình công ty thành lập. Hiện tại Luật Doanh nghiệp 2020 quy định có 05 loại hình công ty bao gồm: công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

Như vậy, trước khi thành lập doanh nghiệp thì chủ thể thành lập phải lựa chọn được loại hình công ty phù hợp với nhu cầu và mong muốn. Và đây cũng được coi là Điều kiện thành lập công ty thương mại.

Các loại hình doanh nghiệp thương mại hiện nay:

Doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hóa: Là các doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh một loại hàng hóa cụ thể có cùng công dụng trong đời sống và sản xuất cụ thể.

Doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp: Là doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa có đặc điểm và tính chất khác nhau trong cùng một thời điểm.

Doanh nghiệp kinh doanh đa dạng hóa: Các doanh nghiệp kinh doanh cả sản xuất, cả kinh doanh hàng hóa và thực hiện các hoạt động thương mại.

Các doanh nghiệp thương mại được thành lập và quản lý bởi các cơ quan nhà nước.

Các doanh nghiệp thương mại được thành lập bởi các cá nhân, tổ chức thông thường.

Điều kiện về chủ thể thành lập công ty

Các cá nhân, chủ thể thỏa mãn Điều kiện thành lập công ty thương mại phải  không được thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Điều kiện về đặt tên doanh nghiệp

Tên công ty do cá nhân, tổ chức thành lập tự lựa chọn bao gồm 2 thành tố theo thứ tự: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng. Loại hình doanh nghiệp có thể được viết tắt và tên riêng thì không được vi phạm các quy định tại Điều 38, 39 và 41 của Luật doanh nghiệp bao gồm  những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp, những lưu ý về tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt doanh nghiệp; những tên trùng, tên gây nhầm lẫn.

Chủ thể thành lập công ty cần phải kiểm tra kỹ xem tên doanh nghiệp của mình có bị trùng hay gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã được đăng ký khác không.

Điều kiện về ngành nghề khi đăng ký

Doanh nghiệp được phép kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm (danh mục ngành nghề cấm kinh doanh được quy định tại Luật đầu tư 2020)

Đối với các ngành nghề kinh doanh có Điều kiện thành lập công ty thương mại thì cần phải đảm bảo công ty thành lập đáp ứng đủ điều kiện của ngành nghề đó. Những ngành nghề kinh doanh có điều kiện có thể có điều kiện về vốn hoặc chứng chỉ hành nghề.

Do công ty thương mại sẽ có nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau, các mã ngành nghề đa dạng nên để kiểm tra xem ngành nghề mà công ty đăng ký có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không thì cần phải kiểm tra trong phụ lục của Luật Đầu tư 2020.

Điều kiện về địa điểm kinh doanh

Trụ sở chính của doanh nghiệp phải là địa điểm được phép thực hiện hoạt động kinh doanh và phải thuộc quyền sở dụng hợp pháp của công ty.

Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty

Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh công ty lựa chọn mà có có các điều kiện liên quan đến vốn điều lệ. Do đó, để doanh nghiệp có thể hoạt động ổn định thì đối với những ngành nghề có vốn pháp định, chủ thể thành lập doanh nghiệp cần phải đảm bảo có đủ vốn góp vào doanh nghiệp theo vốn pháp định đó.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc Điều kiện thành lập công ty thương mại? để bạn đọc tham khảo. Nếu Quý khách còn thắc mắc gì vấn đề này hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết thì vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6560.