Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp

  • Tác giả: Thùy Linh |
  • Cập nhật: 14/05/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 117 Lượt xem

Bạn đang có 1 triệu đồng trong tay và muốn khởi nghiệp thành lập công ty? Tuy nhiên bạn lo lắng không biết pháp luật có quy định mức vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp hay không? Cùng chúng tôi tìm hiểu vấn đề trên qua nội dung bài viết dưới đây.

Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp là gì?

Trước tiên, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập công ty hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp như thế nào? Hiện nay pháp luật quy định có vốn điều lệ và vốn pháp định.

Vốn điều lệ công ty là tổng số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Sau đó được công ty đăng ký với sở kế hoạch và đầu tư theo nhu cầu hoạt động của công ty.

Đây là khoản vốn được doanh nghiệp tự do đăng ký và không có ràng buộc gì với quy định của pháp luật, người góp vốn sẽ chịu trách nhiệm trên khoản vốn góp của mình. Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu, hoặc mức vốn điều lệ công ty tối đa là bao nhiêu khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh bình thường.

Ví dụ: Sau khi tìm hiểu thành lập công ty cổ phần cần những gì, thì bạn cần tính chi phí hoạt động của công ty gồm phí phát sinh, dự định là khoảng 3 tỷ đồng, nguồn vốn mở rộng hoạt động khoảng 1,2 tỷ vì vậy có thể đăng ký vốn điều lệ khoảng 4,2 tỷ đồng.

Vốn pháp định công ty là mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có đủ theo quy định của pháp luật đối với ngành kinh doanh có điều kiện tương ứng về vốn để thành lập công ty.

Tức là khi doanh nghiệp đăng ký một ngành nghề mà nằm trong danh sách ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định thì theo quy định của pháp luật cần có đủ số vốn theo quy định từng ngành nghề kinh doanh bên dưới thì doanh nghiệp mới có đủ điều kiện hoạt động.

Như vậy khi nói đến vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp chúng ta có thể hiểu đó là đang nói đến vốn pháp định theo quy định. Ngoài ra có thể là mức ký quỹ bắt buộc khi muốn thành lập công ty.

Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp bao nhiêu?

Vốn pháp định cũng là số tiền tối thiểu để công ty được thành lập theo quy định của nhà nước.

Vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp theo từng lĩnh vực được chúng tôi tổng hợp lại như sau:

 – Lĩnh vực bất động sản

Kinh doanh bất động sản-Vốn pháp định: 20 tỷ VNĐ.

– An ninh trật tự

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ– Số vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài ít nhất là 1 triệu USD.

– Công thương

Bán lẻ thương phương thức đa cấp – Vốn pháp định: 10 tỷ VNĐ

Sở giao dịch hàng hóa – vốn: 150 tỷ VNĐ

Thành viên kinh doanh của Sở giao dịch hàng hóa – Vốn pháp định: 75 tỷ VNĐ

Thành viên môi giới của Sở giao dịch hàng hóa – Vốn pháp định: 5 tỷ VNĐ

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng – Ký quỹ 7 tỷ VNĐ

Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt – Ký quỹ 7 tỷ VNĐ

– Giáo dục

Thành lập trường đại học tư thục – Vốn đầu tư tối thiểu 1000 tỷ VNĐ (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất xây dựng trường).

Thành lập Phân hiệu trường đại học tư thục – Vốn đầu tư tối thiểu 250 tỷ VNĐ (không bao gồm giá trị  quyền sử dụng đất xây dựng phân hiệu).

Thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục – Vốn đầu tư tối thiểu 100 tỷ VNĐ (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất).

Thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục – Suất đầu tư ít nhất là 30 triệu VNĐ/trẻ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất).

Thành lập cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài- Suất đầu tư ít nhất là 50 triệu VNĐ/học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất).Tổng số vốn đầu tư không thấp hơn 50 tỷ đồng.

Thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài – Suất đầu tư ít nhất là 20 triệu VNĐ/học viên (không bao gồm các chi phí sử dụng đất).

Thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài – Tổng số vốn đầu tư tối thiểu là 1.000 tỷ VNĐ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất).

Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động – Mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% các mức quy định nêu trên.

Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài – Vốn đầu tư tối thiểu là 250 tỷ VNĐ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất

– Giao thông vận tải

Vận chuyển hàng không quốc tế khai thác đến 10 tàu bay – Vốn pháp định: 700 tỷ VNĐ

Vận chuyển hàng không quốc tế khai thác từ 11 đến 30 tàu bay – Vốn pháp định: 1.000 tỷ VNĐ

Vận chuyển hàng không quốc tế khai thác trên 30 tàu bay – Vốn pháp định: 1.300 tỷ VNĐ

Vận chuyển hàng không nội địa khai thác đến 10 tàu bay – Vốn pháp định:  300 tỷ VNĐ

Vận chuyển hàng không nội địa khai thác từ 11 đến 30 tàu bay – Vốn pháp định:  600 tỷ VNĐ

Vận chuyển hàng không nội địa khai thác trên 30 tàu bay – Vốn pháp định:  700 tỷ VNĐ

Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không quốc tế – Vốn pháp định:  200 tỷ VNĐ

Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không nội địa – Vốn pháp định:  100 tỷ VNĐ

Kinh doanh dịch vụ hàng không tại nhà ga hành khách, Kinh doanh dịch vụ hàng không tại nhà ga, kho hàng hóa, Kinh doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu tại cảng hàng không, sân bay- Vốn pháp định:  30 tỷ

Kinh doanh hàng không chung – Vốn pháp định:  100 tỷ VNĐ

Nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ – Vốn pháp định:  50 tỷ VNĐ

Kinh doanh vận tải biển quốc tế – Vốn pháp định:  5 tỷ VNĐ

– Lao động

Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động – Vốn pháp định:  2 tỷ VNĐ

Kinh doanh dịch vụ việc làm – Ký quỹ 300 triệu VNĐ

Thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ

Thành lập trường trung cấp – Vốn pháp định 50 tỷ VNĐ

Thành lập trường cao đẳng – Vốn pháp định 100 tỷ VNĐ

Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài – Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ

– Ngân hàng

Thành lập Ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài – Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ

Thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài  – Vốn pháp định 15 triệu USD

Thành lập Ngân hàng chính sách – Vốn pháp định 5000 tỷ VNĐ

Thành lập Ngân hàng đầu tư – Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ

Thành lập Ngân hàng phát triển – Vốn pháp định 5000 tỷ VNĐ

Thành lập Ngân hàng hợp tác – Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ

Thành lập Quỹ tín dụng nhân dân trung ương – Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ

Thành lập Công ty tài chính- Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ

Thành lập Công ty cho thuê tài chính – Vốn pháp định 150 tỷ VNĐ

Thành lập Tổ chức tài chính vi mô – Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ

Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán – Vốn pháp định 50 tỷ VNĐ

Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng – Vốn pháp định 30 tỷ VNĐ

Doanh nghiệp hoạt động mua, bán vàng miếng – Vốn pháp định 100 tỷ VNĐ

Tổ chức tín dụng hoạt động mua, bán vàng miếng – Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ

– Tài chính – Tiền tệ – Chứng khoán 

Lĩnh vực tài chính, tiền tệ, chứng khoán, các dịch vụ liên quan khác:

Kinh doanh bảo hiểm

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe – Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ.

Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe – Vốn pháp định 200 tỷ VNĐ.

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh – Vốn pháp định 350 tỷ VNĐ.

Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh – Vốn pháp định 250 tỷ VNĐ.

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh – Vốn pháp định 400 tỷ VNĐ.

Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh – Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ.

Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe – Vốn pháp định 600 tỷ VNĐ.

Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí (Bảo hiểm nhân thọ) – Vốn pháp định 800 tỷ VNĐ.

Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí(Bảo hiểm nhân thọ) – Vốn pháp định 1000 tỷ VNĐ.

Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe – Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ.

Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua Biên giới (Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài) – Ký quỹ tối thiểu 100 tỷ VNĐ, Tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam.

Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua Biên giới (Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài) – Ký quỹ tối thiểu 100 tỷ VNĐ, Tổng tài sản tối thiểu tương đương 100 triệu đô la Mỹ vào năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam.

Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe – Vốn pháp định 700 tỷ VNĐ.

Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe – Vốn pháp định 1100 tỷ VNĐ.

Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm- Vốn pháp định 4 tỷ VNĐ

Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm – Vốn pháp định 8 tỷ VNĐ.

Tổ chức bảo hiểm tương hỗ – Vốn pháp định 10 tỷ VNĐ.

– Các loại hình khác

Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài – Vốn pháp định 200 tỷ VNĐ.

Dịch vụ đòi nợ – Vốn pháp định 2 tỷ VNĐ.

Kinh doanh dịch vụ môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ – Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ.

Kinh doanh hoạt động mua bán nợ – Vốn pháp định 100 tỷ VNĐ.

Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ – Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ.

Môi giới chứng khoán (Công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam) Vốn pháp định 25 tỷ VNĐ.

Tự doanh chứng khoán (Công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam) – Vốn pháp định 50 tỷ VNĐ.

Bảo lãnh phát hành chứng khoán (Công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam) – Vốn pháp định 165 tỷ VNĐ.

Tư vấn đầu tư chứng khoán (Công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam) – Vốn pháp định 10 tỷ VNĐ.

Kinh doanh chứng khoán (Công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam) –  Vốn pháp định 25 tỷ VNĐ.

Ngân hàng thanh toán –   Vốn pháp định 10000 tỷ VNĐ.

Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm – Vốn pháp định 15 tỷ VNĐ.

Dịch vụ kiểm toán (chỉ đối với Công ty TNHH kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài) – Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ.

Cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới – Ký quỹ bắt buộc số tiền tương đương 05 tỷ VNĐ.

Đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino – Vốn đầu tư tối thiểu của dự án là 02 tỷ USD.

– Tài nguyên môi trường

Nhập khẩu phế liệu – Ký quỹ dựa trên khối lượng nhập khẩu

– Truyền thông – Viễn thông – Bưu chính 

Cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh (dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02kg) – Vốn pháp định 2 tỷ VNĐ

Cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế (dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02kg) – Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ

Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông – Trong phạm vi 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương: 5 tỷ VNĐ; Trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 30 tỷ VNĐ; Trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 100 tỷ VNĐ

Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông – Trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 100 tỷ VNĐ;  Trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 300 tỷ VNĐ

Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện – Vốn pháp định 20 tỷ VNĐ

Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo)  –  Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ

Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện – Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ

Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh – Vốn pháp định 30 tỷ VNĐ

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” – Ký quỹ tối thiểu là 50 triệu VNĐ

Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký sốcông cộng – Ký quỹ không dưới 5 (năm) tỷ VNĐ

Thành lập nhà xuất bản – Có ít nhất 05 (năm) tỷ VNĐ để bảo đảm hoạt động xuất bản

– Tư pháp

Hành nghề thừa phát lại- Ký quỹ 100 triệu VNĐ

– Văn hóa thể thao du lịch 

Sản xuất phim – Vốn pháp định 200 tỷ VNĐ

Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam – Ký quỹ 250 triệu VNĐ

Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch ra nước ngoài – Ký quỹ 500 triệu VNĐ

Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài – Ký quỹ 500 triệu VNĐ

Kinh doanh  dịch vụ lữ hành nội địa – 100 triệu VNĐ.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về chủ đề vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp. Hy vọng bài viết sẽ giúp Qúy bạn đọc chuẩn bị được đầy đủ cho việc thành lập doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật và hưởng những ưu đãi của nhà nước. Nếu có vấn đề thắc mắc hãy liên hệ ngay theo số tổng đài 1900 6560 để được giải quyết thắc mắc.