Ví dụ về hàm ý hội thoại

  • Tác giả: Ngô Linh Trang |
  • Cập nhật: 26/07/2023 |
  • Giáo dục |
  • 1230 Lượt xem
5/5 - (7 bình chọn)

Hàm ý là một trong những chương trình học quan trọng trong môn Ngữ văn lớp 9, để làm tốt bài tập về nội dung này cần nắm chắc kiến thức về hàm ý. Ví dụ về hàm ý hội thoại như thế nào? Quý độc giả hãy cùng theo dõi nội dung bài viết sau nhé.

Hàm ý là gì?

Hàm ý là việc sử dụng một từ hoặc cụm từ để gợi ý một ý nào đói khác với nghĩa đen của nó, hàm ý cũng được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như mời mọc, rủ rê, từ chối hoặc có khi là lời thiếu thiện chí.

Hàm ý là những nội dung ý nghĩa mà người nói có ý định truyền bá cho người nghe nhưng không nói ra trực tiếp, chỉ ngụ ý để người nghe tự suy ra căn cứ vào ngữ cảnh, nghĩa tường minh, căn cứ vào những phương châm hội thoại.

Các loại hàm ý trong văn học

Trong văn học có các loại hàm ý sau đây:

– Hàm ý tích cực: Những từ ngữ tạo ra một phản ứng tình cảm thuận lợi, có ý nghĩa tích cực. Ví dụ như việc miêu tả một người nào đó đầy tham vọng là “người nhanh nhẹn” hoặc một người sôi nổi.

– Hàm ý tiêu cực: Khi một hàm ý tiêu cực được tạo ra sẽ trình bày người hoặc vật dưới cái nhìn không thuận lợi. Sử dụng các ví dụ trên, người có tham vọng tượng tự có thể sẽ được miêu tả là “người quá khích” trong khi người tò mò có thể bị coi là “trẻ con”.

– Hàm ý trung lập: Khi một từ nói lên  ý nghĩa của nó với một quan điểm trung lập và không có hàm ẩn tích cực hay tiêu cực. Ví dụ như câu nói “anh ấy có tham vọng” ý nói một người chăm chỉ làm việc, nỗ lực để đạt được, không phán xét tham vọng là điều xấu hay điều tốt.

Cách thức để tạo ra hàm ý

Để tạo ra hàm ý có thể sử dụng những cách thức sau đây:

– Phương châm về lượng: Người nói có thể nói các thông tin đáp ứng yêu cầu của giao tiếp (không thừa và không thiếu) để tạo hàm ý.

– Phương châm về chất: Người nói có thể nói những điều mà mình không tin là đúng, không có bằng chứng xác thực. Nghĩa là nói phóng đại, nói khoác.-Dùng hành động nói gián tiếp: hỏi – trình bày – điều khiển – hứa hẹn – bộc lộ cảm xúc.

– Phương châm quan hệ: Người nói có thể nói lảng sang chuyện khác hay nói lạc chủ đề của cuộc giao tiếp để tạo hàm ý.

– Phương châm cách thức: Nói những câu lấp lửng, mơ hồ, không rõ nghĩa hay có thể hiểu theo nhiều cách để tạo ra hàm ý.

– Phương châm lịch sự: Người nói có thể sẽ cố ý nói vào những điểm yếu của người khác hoặc những chuyện người ta muốn che giấu để tạo ra một hàm ý nào đó.

Ý nghĩa của hàm ý trong giao tiếp

Trước khi đưa ra Ví dụ về hàm ý hội thoại nội dung sau nêu ý nghĩa của hàm ý trong giao tiếp.

– Hàm ý giúp lời nói có sức biểu đạt mạnh mẽ;

– Thể hiện thái độ, tình cảm văn hóa ứng xử trong giao tiếp như lịch sự, tế nhị, tôn trọng,…hoặc đôi khi là châm biếm, chế giễu khi sử dụng cách chơi chữ;

– Hàm ý có thể hiểu và đoán dễ dàng, người nghe nếu tập trung vào câu chuyện có thể dễ dàng hiểu được nghĩa đó.

– Hàm ý có thể chối bỏ được bởi người nói sẽ không phải chịu trách nhiệm hàm ý đó nên trong giao tiếp cần lưu ý đến ngôn ngữ để biểu đạt trong hoàn cảnh cụ thể.

– Nghĩa hàm ý thường được sử dụng ở trong giao tiếp và văn chương, không nên sử dụng trong các văn bản hành chính.

– Nhiều khi hành động cũng chứa hàm ý đây là cách sử dụng hình ảnh để diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ thuật.

Ví dụ về hàm ý hội thoại

Khái niệm hàm ý đã được giải đáp ở nội dung trên, nội dung này sẽ đưa ra Ví dụ về hàm ý hội thoại cụ thể như sau:

– Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không ?

– Từ lúc tôi mặc chiếc áo mới này, tôi không thấy con lợn nào chạy qua đây cả!

Từ ví dụ trên thấy được rằng mặc dù một người hỏi xem lợn của mình có chạy qua đây không, người kia trả lời không thấy. Đây là mục đích chính mà các bên cần tập chung vào khai thác thông tin. Tuy nhiên cả hai đều muốn khoe khoang, nên họ phải thể hiện các nội dung khác mang hàm ý.

Anh mất lợn nói thừa thông tin lợn cưới còn anh khoe áo nói thừa thông tin tôi mặc chiếc áo mới, mục đích chính của việc nói thừa thông tin là để khoe lợn cưới và áo mới.

Một số bài tập liên quan đến hàm ý

Bài tập 1: Phân tích hàm ý trong những ngữ liệu sau:

a,

Khi nào chạch đẻ ngọn đa

Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.

b,

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật

Than ôi, thời oanh liệt nay còn đâu?

c,

– Trời ơi, chỉ còn năm phút!

Chính anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đất nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà phía sau rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn. Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già.

Hướng dẫn trả lời:

a, Câu ca dao đưa ra giả thuyết: Chạch (loài cá sống dưới nước) đẻ trên ngọn đa, sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.

– Hàm ý được hiểu là lời từ hôn tế nhị, thông minh của cô gái khi từ chối lời cầu hôn của cô gái.

b, Hàm ý thêt hiện sự chán ngán thực tại, đau đớn, xót xa trước ngày tháng huy hoàng đã qua. Nỗi buồn, nỗi uất hận của con hổ khi bị nhốt trong cũi sắt.

c, Hàm ý: Chàng trai tỏ ra tiếc nuối khi thông báo đã sắp tới giờ mọi người chia tay.

Bài tập 2: Đọc lại bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh cho biết lớp nghĩa tường minh và lớp nghĩa hàm ý? Hàm ý mang lại tác dụng và hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Nghĩa tường minh: Tác giả miêu tả sóng biển với nhiều trạng thái, hoạt động, tính chất

Hàm ý: Sự đồng điệu, tương đồng giữa “sóng” và “em” diễn tả tình yêu nồng nàn, thủy chung, vượt lên trên những thử thách của thời gian, sự hữu hạn của đời người. Khẳng định tình yêu là tình cảm cao đẹp, lãng mạn, ý nghĩa giữa người với người.

Trên đây là nội dung bài viết của Luật Hoàng Phi về vấn đề Ví dụ về hàm ý hội thoại mong rằng đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin hữu ích.

5/5 - (7 bình chọn)