Trường hợp nào không phải xin giấy phép lao động?

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 20/11/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 14 Lượt xem

Theo quy định của Bộ luật lao động 2019, một trong những điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là phải có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp mà người lao động nước ngoài không phải xin giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam. Vậy trường hợp nào không phải xin giấy phép lao động?

Hãy theo dõi bài viết dưới đây để có lời giải đáp.

Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là một trong những điều kiện bắt buộc phải có khi người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam, trừ trường hợp không phải xin giấy phép lao động.

Theo đó, trên giấy phép sẽ thể hiện các thông tin về người lao động, bao gồm: Họ và tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch; nơi làm việc, vị trí và chức danh công việc, hình thức và thời hạn làm việc.

Trường hợp không phải xin giấy phép lao động?

Trường hợp không phải xin giấy phép lao động được quy định tại các Điều 154 Bộ luật lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Theo đó, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không thuộc điện phải xin giấy phép lao động bao gồm:

(1) Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

(2) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

(3) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

(4) Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

(5) Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(6) Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam.

(7) Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

(8) Là Chủ tịch hoặc thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

(9) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

(10) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA.

(11) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam.

(12) Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

(13) Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

(14) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

(15) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.

(16) Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

(17) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(18) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

(19) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

(20) Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Như vậy, nếu người lao động nước ngoài thuộc một trong 20 trường hợp nêu trên sẽ không phải xin giấy phép lao động.

Thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm báo cáo/xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện phải xin giấy phép lao động với cơ quan có thẩm quyền trước khi người lao động bắt đầu làm việc tại doanh nghiệp. Theo đó, tùy từng trường hợp mà thời hạn thực hiện thủ tục này có thể là khác nhau. Cụ thể như sau:

Thứ nhất: Báo cáo về trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện phải xin giấy phép lao động

Thủ tục này áp dụng đối với người lao động được đề cập tại mục (2), (4), (6), (7), (8), (14), (17) nêu trên.

Theo đó, người sử dụng lao động phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc các thông tin về họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Thứ hai: Xác nhận người lao động nước ngoài không cần cấp giấy phép lao động

Nếu sử dụng người lao động nước ngoài thuộc các đối tượng tại mục (1), (3), (5), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16), (18), (19), và (20) nêu trên, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xác nhận với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc về việc người lao động nước ngoài không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động.

Thời hạn thực hiện: Trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.

Hồ sơ xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện phải xin giấy phép lao động

Căn cứ Nghị định 152/2020/NĐ-CP, hồ sơ xác nhận người lao động nước ngoài thuộc diện không phải xin giấy phép lao động bao gồm:

– Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I của Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

– Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp giấy tờ này (01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn).

– Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp không phải xin chấp thuận).

– Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

– Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không cần cấp giấy phép lao động.

Nơi nộp hồ sơ: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Thời hạn xác nhận: Tối đa 02 năm.

Trên đây là nội dung bài viết “Trường hợp nào không phải xin giấy phép lao động” mà chúng tôi gửi đến bạn đọc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất.

->>> Tham khảo thêm : Mẫu hợp đồng lao động