Thủ tục xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 19/11/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 13 Lượt xem

Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài ngày càng tăng cao. Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động (GPLĐ) nếu không thuộc các trường hợp được miễn giấy phép lao động. Vậy thủ tục xin giấy phép phép lao động được thực hiện như thế nào?

Hãy theo dõi bài viết dưới đây để có lời giải đáp.

Đối tượng được cấp giấy phép lao động

Căn cứ Điều 151 Bộ luật lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có GPLĐ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn GPLĐ. Theo đó, GPLĐ được cấp cho người lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam làm việc theo các hình thức sau đây:

– Thực hiện hợp đồng lao động;

– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

– Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

– Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

– Chào bán dịch vụ;

– Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

– Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

Điều kiện để được cấp giấy phép lao động

Căn cứ Điều 151 Bộ luật lao động 2019 và Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Thứ nhất: Là người lao động có quốc tịch nước ngoài, đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Thứ hai: Người lao động có đủ sức khỏe để làm việc theo quy định của Bộ Y tế;

Thứ ba: Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.

Thứ tư: Có văn bản, giấy tờ chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và kinh nghiệm làm việc phù hợp.

Thủ tục xin giấy phép lao động

Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tế, thủ tục xin giấy phép lao động được thực hiện theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Căn cứ Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành đính kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Theo đó, hồ sơ đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài bao gồm: (i) Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài theo Mẫu số 01/ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020; (ii) Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp; và (iii) Giấy ủy quyền/giấy giới thiệu nếu nộp hồ sơ thông qua người đại diện.

Địa điểm nộp hồ sơ: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Kết quả: Nếu hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đủ điều kiện, Cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động cho người nộp hồ sơ.

Bước 2:  Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, hồ sơ xin GPLĐ bao gồm: 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

  1. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  2. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
  3. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật …

Theo đó, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành có thể là hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm; và văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài đó đã từng làm việc xác nhận.

Trong đó, nhà quản lý được hiểu là (i) người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty; hoặc (ii) là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.

Còn giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật, gồm: văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật.

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây: (i) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; (ii) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; và (iii) Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây: (i) Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo; (ii) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

  1. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  2. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành, các trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:

(i) Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

(ii) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;

 (iii) Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;

(iv) Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;

(v) Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;

(vi) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;

(vii) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

(viii) Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;

(ix) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam;

(x) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; và

(xi) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

  1. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
  2. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài theo quy định tại Khoản 8 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Bước 3: Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động

Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam,  người sử dụng lao động nộp hồ sơ xin cấp GPLĐ tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc.

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bước 4: Nhận giấy phép lao động

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp GPLĐ cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/ND-CP. Trong trường hợp bị từ chối, Bộ hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trên đây là nội dung bài viết “Thủ tục xin giấy phép lao động” mà chúng tôi gửi đến bạn đọc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.