Thủ tục ly hôn thuận tình

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 19/08/2022 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 201 Lượt xem
5/5 - (26 bình chọn)

Quan hệ hôn nhân giữa nam và nữ có thể dẫn đến đổ vỡ vì nhiều lý do khác nhau như: ngoại tình, không cùng tiếng nói, bạo lực gia đình, áp lực kinh tế… Vậy thủ tục ly hôn được pháp luật quy định như thế nào, hồ sơ thủ tục ra sao là câu hỏi luôn được quan tâm đặc biệt. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp một số vấn đề cơ bản về thủ tục ly hôn thuận tình.

Thuận tình ly hôn là gì?

Lĩnh vực hôn nhân được luật hóa và hiện nay đang được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tại Điều 55 luật này quy định về thuận tình ly hôn như sau:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Như vậy, có thể thấy khi vợ chồng thực sự tự nguyện ly hôn và không có các tranh chấp về các vấn đề con cái, tài sản, cấp dưỡng sẽ được xem là thuận tình ly hôn.

Bên cạnh đó, tại Điều 51 quy định về quyền yêu cầu giải quyết thủ tục ly hôn như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Thủ tục ly hôn thuận tình gồm những gì?

Thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình, Quý vị cần phải thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn thuận tình

Hồ sơ đề nghị giải quyết ly hôn thuận tình bao gồm:

Đơn xin ly hôn thuận tình theo mẫu;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Sổ hộ khẩu;

– Chứng mình thư nhân nhân hoặc thẻ căn cước công dân;

– Giấy khai sinh của các con;

– Các tài liệu chứng minh tài sản chung;

– Các tài liệu, chứng từ chứng minh về các khoản nợ chung, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;

– Một số tài liệu khác tùy từng trường hợp cụ thể.

Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn thuận tình

Hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục ly hôn được nộp tại Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện nơi cư trú, làm việc của vợ chồng. Nơi cư trú của vợ chồng được xác định là nơi thường trú hoặc là nơi tạm trú.

Bước 3: Tòa án thụ lý giải quyết

Sau khi nhận đơn yêu cầu và hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra quyết định thụ lý vụ án và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Căn cứ theo thông báo của Tòa, đương sự nộp tiền theo hướng dẫn và nộp lại biên lai cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án mở phiên họp công khai giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Quyết định thuận tình ly hôn sẽ có hiệu lực pháp luật ngay

Án phí ly hôn thuận tình

Ly hôn thuận tình hay đơn phương ly hôn đều do Tòa án giải quyết. Căn cứ theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định án phí như sau:

1 Án phí dân sự sơ thm
1.1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 300.000 đồng
1.2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch 3.000.000 đồng
1.3 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
1.4 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch
a Từ 60.000.000 đồng trở xuống 3.000.000 đồng
b Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% của giá trị tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng
1.5 Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 2.000.000.000 đồng 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
2 Án phí dân sự phúc thẩm
2.1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động 300.000 đồng
2.2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại 2.000.000 đồng

Như vậy, đối với thủ tục thuận tình ly hôn thuận tình thì mức án phí sơ thẩm sẽ là 300.000 đồng.

Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục ly hôn thuận tình. Mọi thắc mắc liên quan đến thủ tục và các vấn đề pháp lý khác, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn 1900.6557.

->>>> Tham khảo thêm: Dịch vụ ly hôn

5/5 - (26 bình chọn)