Thủ tục làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 26/11/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 35 Lượt xem

Hiện nay việc kết hôn có yếu tố nước ngoài đang ngày càng phổ biến ở nước ta. Do vậy qua bài viết này hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về Thủ tục làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài.

Các quy định của pháp luật về thẻ tạm trú

Về khái niệm, thẻ tạm trú được hiểu là giấy tờ pháp lý có giá trị sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao của Việt Nam Nam có cấp cho những cá nhân người nước ngoài được phép tạm trú tại Việt Nam.

Trong đó, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh chính là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an làm những nhiệm vụ liên quan đến hoạt động quản lý xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Theo quy định tại điều 36 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú chú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định về Hai trường hợp được cấp thẻ tạm trú, đó là:

–  Người nước ngoài hiện đang là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thế thuộc Liên Hợp Quốc, các tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và gia đình của họ bao gồm vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc gia đình đi theo nhiệm kỳ thì làm việc của họ tại Việt Nam thì sẽ được cấp thẻ tạm trú với ký hiệu NG3.

– Người nước ngoài được cấp thị thực có kí hiệu là: LV1, LV2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. Trong đó:

+ Ký hiệu LV1 được cấp cho những cá nhân làm việc với các Ban, Cơ quan,  đơn vị trực thuộc trung ương Đảng cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao…

+ Ký hiệu LV2 được cấp cho những cá nhân vào làm việc với các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

+ Ký hiệu ĐT1 Được cấp cho những cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam có giá trị phần vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên

+ Ký hiệu ĐT2 được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài có hoạt động đầu tư tại Việt Nam sở hữu phần vốn góp có giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng

+ Ký hiệu ĐT3 được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài có hoạt động đầu tư tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài cái đầu tư tại Việt Nam có giá trị phần vốn góp từ trên 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng

+ Ký hiệu NN1 được cấp cho cá nhân là trưởng phòng đại diện cho dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

+ Ký hiệu NN2 được cấp cho những cá nhân là người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế, văn hóa, các tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam

+ Ký hiệu DH được cấp cho những cá nhân vào Việt Nam theo diện thực tập hoặc là học tập

+ Ký hiệu PV1 được cấp cho những cá nhân là phóng viên báo chí thường trú tại Việt Nam

+ Ký hiệu PV2 được cấp cho những phóng viên báo chí có hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam

+ Ký hiệu LĐ1 được cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng không cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế thế mà Việt Nam tham gia có quy định khác.

+ Ký hiệu LĐ2 được cấp cho cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện xin cấp giấy phép lao động

+ Ký hiệu TT Được cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của những người nước ngoài ngày được cấp thị thực có ký hiệu nêu trên hoặc người nước ngoài mày là cha, mẹ,vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Thủ tục làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì đối với những trường hợp người Việt Nam kết hôn hợp pháp với người nước ngoài thì có thể bảo lãnh chồng hoặc vợ, con dưới 18 tuổi sang Việt Nam sinh sống, thị thực của đối tượng này Được kí hiệu là TT.

Quý khách khách đang có nhu cầu tìm hiểu về thủ tục cấp thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài thì có thể tham khảo nội dung bài viết dưới đây,  cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Cá nhân phải tiến hành chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm có các giấy tờ sau đây:

 – Văn bản đề nghị của người vợ vợ làm thủ tục bảo lãnh theo mẫu NA7  do pháp luật quy định

– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú của người chồng được soạn thảo theo mẫu văn bản NA8, Có dán ảnh chân dung

– Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người chồng

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, trường hợp nếu kết hôn ở nước ngoài thì giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật hiện hành

– Bản sao chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước công dân hộ chiếu của người vợ

– Giấy tờ chứng minh khác trong một số trường hợp đặc biệt mà pháp luật quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi đã chuẩn bị bị hồ sơ gồm những giấy tờ nêu trên thì cá nhân nhận bảo lãnh sẽ tiến hành nộp bộ hồ sơ này tại Cục quản lý xuất nhập cảnh

Thời gian nộp hồ sơ: Từ thứ hai đến sáng thứ bảy, trong giờ hành chính (trừ các ngày nghỉ lễ, tết)

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Cán bộ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành kiểm tra, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì sẽ nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận để hẹn ngày trả kết quả.

Trường hợp nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu giấy tờ thì cán bộ bộ sẽ không tiếp nhận hồ sơ, đồng thời hướng dẫn người nộp bổ sung những giấy tờ cần thiết

Bước 4: Trả kết quả

Sau khoảng 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ thì cán bộ sẽ tiến hành trả kết quả trả cho người nộp hồ sơ.

Người đi nhận kết quả phải xuất trình chứng minh thư hoặc thẻ căn cước, giấy biên nhận để cán bộ đối chiếu thông tin và hướng dẫn nộp lệ phí kèm theo. Sau khi hoàn thành thì người nộp hồ sơ sẽ được nhận kết quả.

Trường hợp không đủ điều kiện để cấp thẻ tạm trú chú thì cán bộ phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản từ chối, trong đó ghi nhận rõ lý do.

Thời gian trả kết quả: Từ thứ hai hai đến thứ sáu, trong giờ hành chính.

Lệ phí cấp thẻ tạm trú chú cho chồng là người nước ngoài

Theo quy định tại khoản 3 điều 38 Luật nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định đối với trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú có ký hiệu TT thì Thời hạn tạm trú không quá 3  năm.

Tiếp đó tại thông tư số 25/2021/TT-BTC Quy định về mức thu lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh nhập cảnh quá cảnh cư trú tại Việt Nam, cụ thể đối với trường hợp yêu cầu cấp thẻ tạm trú có thời hạn trên 2 năm đến 5 năm thì sẽ được xác định mức lệ phí là 155 USD/thẻ, tương đương khoảng 3.520.439 VNĐ.

Ngoài ra trong trường hợp thẻ tạm trú hết hạn thì có thể yêu cầu xem xét về gia hạn tạm trú, Cá nhân bảo lãnh trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ thì cán bộ của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ tiến hành kiểm tra và xem xét về việc gia hạn tạm trú. Chi phí gia hạn tạm trú được xác định là 10 USD/ thẻ, tương đương khoảng 227.125 VNĐ

Với nội dung bài viết phía trên, chúng tôi đã giải thích cho Quý khách về Thủ tục làm thẻ tạm trú cho chồng là người nước ngoài. Nếu còn gì thắc mắc về vấn đề này thì Qúy khách hãy liên hệ đến tổng đài 19006557 để được hỗ trợ trực tiếp.

;