Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

  • Tác giả: Thùy Linh |
  • Cập nhật: 16/12/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 471 Lượt xem

Thời gian gần đây, xuất phát từ nhu cầu của mình, nhiều doanh nghiệp mong muốn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp ban đầu đã đăng ký. Vậy thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp như thế nào? Mời Quý vị tham khảo bài viết này để có thêm những thông tin hữu ích.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là gì ?

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một hình thức tổ chức lại doanh nghiệp, theo đó, một doanh nghiệp thực hiện chuyển thành loại hình doanh nghiệp khác trong sự tồn tại liên tục của doanh nghiệp.

Chuyển đổi doanh nghiệp có thể giữ nguyên tính chất sở hữu hoặc dẫn đến thay đổi về sở hữu trong doanh nghiệp.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có các đặc điểm cơ bản như sau:

– Về bản chất: Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là hoạt động mang tính thủ tục pháp lý, vì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn diễn ra bình thường trước, trong và sau quá trình chuyển đổi.

– Chủ thể quyết định việc chuyển đổi: Chủ sở hữu doanh nghiệp ( chủ DNTN, thành viên công ty TNHH, cổ đông CTCP … ) là người quyết định nội dung, hình thức, thời gian chuyển đổi doanh nghiệp. Việc quyết định này tiến hành theo nguyên tắc tổ chức, quản lý doanh nghiệp được quy định trong điều lệ doanh nghiệp và trong pháp luật doanh nghiệp.

– Lí do chuyển đổi: Lí do chuyển đổi có thể mang tính bắt buộc để tránh nguy cơ giải thể, cũng có thể mang tính tự nguyện nhằm triển khai định hướng phát triển công ty phù hợp với điều kiện mới của chủ đầu tư.

Ví dụ:

+ Thành viên công ty TNHH tối thiểu là 02 thành viên, tối đa là 50 thành viên, cổ đông tối thiểu của CTCP là 03. Khi không còn bảo đảm số lượng thành viên tối thiểu hay có số lượng thành viên vượt quá mức tối đa, doanh nghiệp buộc phải chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp khác hoặc tìm kiếm cách xử lý phù hợp. Nếu không thực hiện các giải pháp xử lý tình huống này, việc giải thể doanh nghiệp là bắt buộc.

+ Chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH 1 thành viên để có tư cách pháp nhân và hưởng chế độ TNHH, chuyển đổi công ty TNHH thành CTCP để tăng cường khả năng huy động vốn.

– Hệ quả pháp lý của việc chuyển đổi doanh nghiệp

+ Làm thay đổi loại hình doanh nghiệp, do vậy, về thủ tục pháp lý, tất yếu sẽ phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp sau chuyển đổi.

+ Có thể dẫn đến thay đổi sở hữu doanh nghiệp, nếu khi chuyển đổi doanh nghiệp xuất hiện thêm thành viên công ty hay cổ đông mới. Trường hợp này còn được gọi là chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp không có sự thay đổi về chủ sở hữu doanh nghiệp mà chỉ thay đổi về loại hình doanh nghiệp. Ví dụ : trường hợp chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu.

+ Doanh nghiệp sau chuyển đổi , trong mọi trường hợp đều kế thừa mọi quyền và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp trước chuyển đổi.

– Phạm vi và các hình thức chuyển đổi

Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định các hình thức chuyển đổi sau:

+ Chuyển đổi công ty TNHH thành CTCP.

+ Chuyển đổi CTCP thành công ty TNHH một thành viên.

+ Chuyển đổi CTCP thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.

+ Chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH ( một hoặc nhiều thành viên ).

Việc chuyển đổi DNNN thành CTCP có bản chất là chuyển đổi công ty TNHH thành CTCP, nhưng sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về việc chuyển DNNN thành CTCP.

Xuất phát từ bản chất của chuyển đổi doanh nghiệp là chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, pháp luật không quy định hình thức và thủ tục chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH 02 thành viên trở lên, không quy định hình thức và thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp xã hội thành doanh nghiệp kinh doanh thông thường.

Trong các trường hợp này, việc thay đổi sẽ thực hiện theo các quy định về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh ( đăng ký thay đổi chủ sở hữu ) và thủ tục công bố cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường, vì lợi ích cộng đồng dành cho doanh nghiệp xã hội.

Về nguyên tắc, chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình doanh nghiệp khác xuất phát từ mong muốn và quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi chưa có quy định về thủ tục chuyển đổi đối với một loại hình doanh nghiệp nào đó ( ví dụ: công ty hợp danh ) thì việc chuyển đổi doanh nghiệp chưa thể thực hiện được.

Về phương thức và nguyên tắc chuyển đổi, doanh nghiệp khi chuyển đổi có thể giữ nguyên hoặc thay đổi về quy mô vốn và thành viên. Riêng đối với DNTN, nhằm bảo đảm trách nhiệm vô hạn của chủ DNTN đối với các nghĩa vụ tài sản trước chuyển đổi của doanh nghiệp, pháp luật quy định chủ DNTN phải là chủ sở hữu công ty chuyển đổi ( đối với trường hợp chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu ) hoặc phải là thành viên công ty ( đối với trường hợp chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH hai thành viên trở lên ).

Quy định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Các quy định về thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:

Điều 196. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần

1. Đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thì thực hiện theo quy định của pháp luật về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:

a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;

d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

3. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 197. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:

a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông còn lại;

b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;

c) Công ty chỉ còn lại một cổ đông trong thời gian vượt quá thời hạn yêu cầu số lượng tối thiểu công ty cổ phần theo quy định tại Điều 110 của Luật này.

2. Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và xảy ra trường hợp điểm c khoản 1 Điều này, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 198. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức sau đây:

a) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần của toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

d) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn kết hợp các phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

2. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 199. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp ?

Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ghi nhận những tài liệu cần chuẩn bị trong hồ sơ đối với từng trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Cụ thể:

– Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

+ Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

+ Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

+ Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;

+ Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

– Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

+ Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

+ Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;

+ Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

+ Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

+ Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

+ Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Lưu ý:

Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong trường hợp nhận thừa kế được thực hiện như quy định đối với trường hợp chuyển đổi loại hình tương ứng, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.

Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp ?

Về thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp gửi hồ sơ chuyển đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Cơ quan này cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp sau chuyển đổi, đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Tham khảo thêm về :

->>>> thành lập doanh nghiệp

->>>> thành lập công ty tnhh

->>>> thành lập công ty cổ phần