Thời hạn tạm ngừng kinh doanh năm 2021 tối đa bao lâu?

  • Tác giả: Phương Thảo |
  • Cập nhật: 11/06/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 412 Lượt xem

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi gặp các khó khăn trong việc điều tiết vốn, kế hoạch kinh doanh, sản xuất… thì ngoài cách giải thể, các doanh nghiệp có thể lựa chọn phương án đó là tạm ngừng kinh doanh một thời gian để có thể ổn định, sắp xếp lại doanh nghiệp của mình.

Như vậy, tạm ngừng kinh doanh là gì? Quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này như thế nào? Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?

Bài viết dưới đây sẽ phần nào giải đáp cho các bạn được những thắc mắc về thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời dừng lại tất cả các hoạt động kinh doanh của mình bao gồm việc ký kết các hợp đồng, sản xuất hàng hóa… trong một thời gian nhất định.

Khác với giải thể doanh nghiệp, đối với tạm ngừng kinh doanh thì lúc này thông tin của doanh nghiệp vẫn tồn tại trên hệ thống dăng ký doanh nghiệp Quốc gia, sau khi hết thời hạn tạm ngừng thì mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được khôi phục trở lại như bình thường

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 thì có hai trường hợp doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh là:

– Xuất phát từ quyết định của chính doanh nghiệp

Đây được coi là quyền của doanh nghiệp, tuy nhiên doanh nghiệp chỉ được thực hiện quyền này khi đã thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tạm ngừng kinh doanh và thực hiện xong tất cả nghĩa vụ về tài chính của doanh nghiệp như: Nộp đủ số thuế vẫn còn nợ, thanh toán nợ lương, các khoản vay khác….

– Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo luật định thì cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền có quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh như thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh, hồ sơ gồm:

– Thông báo tạm ngừng kinh doanh được soạn thảo theo mẫu tại Phụ lục II-21 Thông tư 02/2019

Trong thông báo phải ghi rõ về tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, mã số thuế, trụ sở chính công ty, ngành nghề kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng, lý do tạm ngừng kinh doanh.

– Quyết định tạm ngừng kinh doanh

Nếu là Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì phải nộp kèm theo bản sao hợp lệ biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên; Công ty Cổ phần thì nộp kèm theo bản sao biên bản cuộc họp của Hội đồng quản trị, Công ty Hợp danh thì nộp kèm theo bản sao biên bản cuộc họp của các thành viên hợp danh

– Đối với doanh nghiệp có giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư thì phải nộp bản sao các giấy tờ như: Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký thuế

Bước 2: Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư thuộc tỉnh mà doanh nghiệp có trụ sở chính

Trong trường hợp người đi nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì phải cung cấp giấy ủy quyền cho người trực tiếp đi nộp hồ sơ

Bước 3: Tiến hành giải quyết hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận cho doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc

Bước 4: Nhận kết quả

– Nếu hồ sơ hợp lệ và được nộp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh thì phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh; còn nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ online thì sau khi nhận được thông báo hồ sơ đã hợp lệ thì doanh nghiệp phải nộp lại bản cứng sau đó mới được nhận kết quả

– Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì doanh nghiệp sẽ phải bổ sung, sửa đổi lại

Bước 5: Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

Sau khi nhận được văn bản xác nhận của phòng đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải tạm dừng lại tất cả các hoạt động kinh doanh của mình.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?

Căn cứ vào Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiêp thì thời hạn tạm ngừng kinh doanh được ghi trên thông báo tạm ngừng là không quá một năm.

Tuy nhiên trong trường hợp khi đã hết thời hạn 1 năm mà doanh nghiệp vẫn chưa thể tiếp tục hoạt động trở lại thì có thể làm đơn thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh có thẩm quyền để tiếp tục được tạm ngừng kinh doanh nhưng chỉ được gia hạn và thời hạn cũng không được quá 1 năm

Như vậy, doanh nghiệp chỉ có thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa không quá 2 năm. Tuy nhiên nếu trong trường hợp hết 2 năm nhưng doanh nghiệp vẫn chưa đủ khả năng hoạt động trở lại thì doanh nghiệp có thể hoạt đông trở lại một thời gian rồi lại tiếp tục làm hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp có tự hoạt động?

Trong trường hợp sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp hoạt động trở lại bình thường, trên trang điện tử Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ tự động cập nhật mà doanh nghiệp không cần phải làm bất cứ thủ tục gì để thông báo với cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan thuế sẽ tự động mở lại mã số thuế cho doanh nghiệp

Nhưng nếu chưa hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp muốn hoạt động trở lại thì doanh nghiệp cần gửi thông báo hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền chậm nhất là 15 ngày trước ngày doanh nghiệp trở lại kinh doanh.