Thời hạn khi góp vốn thành lập công ty

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 20/08/2020 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 111 Lượt xem

Qua bài viết này, TBT Việt Nam sẽ gửi tới bạn đọc những thông tin hữu ích về thời hạn khi góp vốn thành lập công ty. Quý vị theo dõi nội dung bài viết sẽ có thêm thông tin tham khảo để áp dụng trên thực tế.

Vốn khi thành lập công ty là vốn gì?

Vốn khi thành lập công ty là vốn điều lệ, là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần theo khoản 29, điều 4, Luật doanh nghiệp 2014.

Vồn điều lệ là hệ quả của hành vi góp vốn – việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

Quy định Luật doanh nghiệp thời hạn góp vốn thành lập công ty?

Nhìn chung, Luật doanh nghiệp quy định khoảng thời hạn khi góp vốn thành lập công ty được căn cứ trên từng loại hình doanh nghiệp. Dựa trên khoảng thời hạn góp vốn này, doanh nghiệp cần thực hiện việc huy động vốn cần thiết để tiến hành hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể:

Thứ nhất: Với công ty hợp danh: Luật doanh nghiệp 2014 hiện nay không có quy định khoản thời gian cụ thể cho về thời hạn góp vốn của công ty hợp danh. Nhưng nhìn chung thì thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.

Thứ hai: Với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Luật quy định từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu phải góp đúng loại và đủ số vốn đã cam kết góp trong thời hạn 90 ngày.

Thứ ba: Với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thứ tư: Với công ty cổ phần: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

Mức phạt quá thời hạn góp vốn?

Thứ nhất đối với trách nhiệm của công ty với Nhà nước: theo Khoản 3 Điều 28 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định nếu công ty không thực hiện góp vốn đúng như thời hạn góp vốn tương ứng với loại hình công ty như đã phân tích ở trên đồng thời không đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh thì áp dụng mức phạt 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.

Thứ hai, trách nhiệm thành viên, cổ đông khi không thực hiện đúng cam kết trong nội bộ công ty:

Với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên: Sau thời hạn quy định mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

+ Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

+ Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

+ Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Với công ty cổ phần: Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác; Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác; ngoài ra phải chịu trách nhiệm tương ứng với số cổ phần mình cam kết góp.

Với công ty hợp danh: nếu thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên

Không góp đủ vốn khi thành lập công ty xử lý thế nào?

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên: Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.

Công ty cổ phần: Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua.

Công ty hợp danh: công ty có thể thực hiện khai trừ đối với thành viên không góp đủ số vốn trong thời hạn khi góp vốn thành lập công ty theo quy định.

TƯ VẤN DOANH NGHIỆP GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC DOANH NGHIỆP 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560 “Giải pháp cho vấn đề của bạn”