Thời hạn giấy phép lao động bao lâu?

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 21/11/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 19 Lượt xem

Thời hạn của giấy phép lao động được quy định tại Điều 155 Bộ luật lao động 2019. Theo đó, thời hạn giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là không quá 02 năm và có thể gia hạn nhưng chỉ được gia hạn 01 lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây được coi là cơ sở pháp lý cao nhất đảm bảo điều kiện cho người lao động có quốc tịch nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Trên giấy phép lao động sẽ thể hiện các thông tin về người lao động, bao gồm: Họ và tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch; nơi làm việc, vị trí và chức danh công việc, hình thức và thời hạn làm việc.

Thời hạn giấy phép lao động là bao nhiêu năm?

Căn cứ quy định của Bộ luật lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

– Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

– Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

– Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

– Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

– Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

– Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

– Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

– Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

– Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Theo đó, các trường hợp sử dụng người lao động nước ngoài nhưng không phải xin chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

+ Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam với vị trí là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

+ Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

+ Người nước ngoài vào vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

+ Người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

+ Người nước ngoài là chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

+ Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

+ Người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

+ Người nước ngoài là học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

Trường hợp giấy phép lao động (lần đầu) hết hạn thì giấy phép lao động được gia hạn thêm 01 lần nhưng với thời hạn tối đa cũng không quá 02 năm.

Kính mời Qúy bạn đọc tiếp tục theo dõi bài viết để nắm rõ các quy định của pháp luật về gia hạn giấy phép lao động.

Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động

Căn cứ Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, giấy phép lao động được gia hạn thêm 01 lần khi có các điều kiện sau đây:

Thứ nhất: Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

Thứ hai: Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

Thứ ba: Có giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động

Căn cứ Điều 17 Nghị định 152/2020/NĐ – CP, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

(2) 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

(3) Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.

(4) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

(5) Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

(6) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.

(7) Một trong các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp bao gồm:

– Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục.

– Đối với người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thoả thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thoả thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thoả thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

– Đối với người lao động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm.

– Đối với người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

– Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

– Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thì phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.

Giấy tờ tại các mục (3), (4), (6) và (7) là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục gia hạn giấy phép lao động

Theo Điều 18 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, trình tự, thủ tục gia hạn giấy phép lao động bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động

Theo đó, trước ít nhất 5 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gia hạn giấy phép lao động. Trường hợp không gia hạn giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan đã gia hạn giấy phép lao động. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

Bước 3: Nhận kết quả

Trường hợp được chấp thuận gia hạn giấy phép lao động, người sử dụng lao động nhận kết quả tại cơ quan đã xin gia hạn.

Trên đây là nội dung bài viết “Thời hạn giấy phép lao động” mà chúng tôi gửi đến bạn đọc. Nếu có bất kỳ vấn đề nào còn thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất.

->>> Tham khảo thêm : Mẫu hợp đồng lao động