Theo Luật doanh nghiệp trường hợp nào không được thành lập quản lý doanh nghiệp?

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 10/06/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 125 Lượt xem

Thành lập doanh nghiệp là sự hình thành một doanh nghiệp mới trong nền kinh tế. Đây có thể nói là xu thế trong thời đại hiện nay do hoạt động kinh doanh ngày càng thu hút những cá nhân, tổ chức. Hiện nay, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ thành lập doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, vấn đề ở đây là những đối tượng nào được thành lập quản lý doanh nghiệp, những đối tượng nào không. Bài viết với chủ đề Theo Luật doanh nghiệp trường hợp nào không được thành lập quản lý doanh nghiệp sẽ gửi tới Quý khách hàng những thông tin cần thiết nhất.

Những đối tượng được thành lập doanh nghiệp

Trước khi trả lời câu hỏi theo luật doanh nghiệp trường hợp nào không được thành lập quản lý doanh nghiệp thì những đối tượng được thành lập doanh nghiệp cũng là điều mà Quý khách hàng cần lưu tâm.

Đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp là những cá nhân, tổ chức được pháp luật công nhận quyền thành lập doanh nghiệp. Nếu cá nhân thành lập doanh nghiệp thì cá nhân phải có đủ năng lực hành vi dân sự để chịu trách nhiệm đối với doanh nghiệp do mình thành lập hoặc góp vốn thành lập.

Trường hợp đối tượng thành lập doanh nghiệp là tổ chức thì tổ chức đó phải có tư cách pháp nhân, bởi tổ chức chỉ có thể đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp khi có tài sản độc lập và có khả năng chịu trách nhiệm bằng tài đó.

Ngoài những đối tượng được thành lập doanh nghiệp như đề cập trên đây thì có những đối tượng không được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Vấn đề này sẽ được cập nhật tại phần tiếp theo của bài viết này.

Những trường hợp không được thành lập doanh nghiệp theo quy định

Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 17, Luật doanh nghiệp 2020 những tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập doanh, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các tổ chức là pháp nhân nhưng bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động kinh doanh trong một số lĩnh vực cụ thể theo Bộ luật tố tụng hình sự.

– Các cá nhân sau đây không có quyền thành lập doanh nghiệp và quản lý hoạt động kinh doanh là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, sỹ quan, công an nhân dân; cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước; người đang chịu trách nhiệm hình sự, người đang bị tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ; người chưa thành niên, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vị của mình. Do vậy các cá nhân, tổ chức thuộc vào những đối tượng nêu trên thì không có quyền thành lập công ty. Quý khách hàng có thể tham khảo những đối tượng dưới đây để chú ý trong trường hợp có ý định thành lập doanh nghiệp:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

+ Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

– Với những quy định trên đây của Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì luật mới đã bổ sung thêm một số đối tượng không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp. Theo đó, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bổ sung những đối tượng:

+ Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);

+ Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

+ Người đang bị tạm giam;

+ Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Trên đây, bài viết với chủ đề Theo luật doanh nghiệp trường hợp nào không được thành lập quản lý doanh nghiệp đã phần nào gửi tới Quý khách hàng những thông tin cần thiết. Cá nhân, tổ chức có ý định thành lập doanh nghiệp cần xác định rõ các đối tượng không được thành lập, quản lý doanh nghiệp. Trường hợp Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc nào về vấn đề này, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc.

>>>>> Tham khảo: Thành lập công ty cổ phần