Thanh tra viên là gì? Mức lương của thanh tra viên

  • Tác giả: Ngô Linh Trang |
  • Cập nhật: 04/03/2024 |
  • WIKI hỏi đáp |
  • 931 Lượt xem
5/5 - (5 bình chọn)

Thanh tra viên là gì?

Thanh tra viên là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Thanh tra viên được cấp trang phục, thẻ thanh tra.

Các ngạch thanh tra viên

Thanh tra viên có các ngạch như sau:

– Thanh tra viên;

– Thanh tra viên chính;

– Thanh tra viên cao cấp.

Chức trách, nhiệm vụ của thanh tra viên?

Do thanh tra viên được thành nhiều ngạch khác nhau cho nên với mỗi ngạch lại có những chức trách và nhiệm vụ khác nhau, nhưng một số nhiệm vụ có thể kể đến như:

– Tham gia xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

– Trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thu thập chứng cứ, hồ sơ có liên quan đến vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

– Lập biên bản, viết báo cáo kết quả thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra, xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết;

– Tổ chức rút kinh nghiệm việc thực hiện các cuộc thanh tra được giao;

– Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 47 và Điều 54 Luật Thanh tra;

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước giao.

Tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên là tiêu chuẩn nào?

Thanh tra viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:

– Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;

– Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật; đối với Thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó;

– Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra;

– Có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác từ 05 năm trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước.

Ngoài ra với mỗi ngạch thanh tra viên đều yêu cầu những quy định riêng. Ví dụ như Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính yêu cầu vê

– Năng lực:

+ Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước và quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội, đề xuất và tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc thanh tra được giao;

+ Nắm vững nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước trong quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;

+ Am hiểu sâu tình hình kinh tế – xã hội;

+ Có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành theo lĩnh vực được phân công; có khả năng đảm nhận trách nhiệm là trưởng đoàn, phó trưởng đoàn thanh tra; tổ chức điều hành hướng dẫn thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao;

+ Có năng lực phân tích, đánh giá những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực, địa phương.

– Yêu cầu trình độ, thâm niên công tác:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác;

+ Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên chính;

+ Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính;

+ Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức.

Đối với công chức công tác tại các địa phương ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc thủ trưởng cơ quan thanh tra nơi công chức đó công tác xác nhận;

+ Sử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn phòng;

+ Có thời gian công tác ở ngạch thanh tra viên và tương đương tối thiểu là 09 năm, trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và đang giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch thanh tra viên chính chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước.

Mức lương của thanh tra viên

– Ngạch Thanh tra viên cao cấp:

Hệ số

Mức lương

6.20 11.160.000
6.56 11.808.000
6.92 12.456.000
7.28 13.104.000
7.64 13.752.000
8.00 14.400.000

– Ngạch Thanh tra viên chính:

Hệ số

Mức lương

4.40 7920000
4.74 8.532.000
5.08 9.144.000
5.42 9.756.000
5.76 10.368.000
6.10 10.980.000
6.44 11.592.000
6.78 12.204.000

– Ngạch Thanh tra viên:

Hệ số Mức lương
2.34 4.212.000
2.67 4.806.000
3.00 5.400.000
3.33 5.994.000
3.66 6.588.000
3.99 7.182.000
4.32 7.776.000
4.65 8.370.000
4.98 8.964.000

Mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thanh tra viên là bao nhiêu?

Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục I Thông tư liên tịch 191/2006/TTLT-TTCP-BNV-BTC quy định mức phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thanh tra viên như sau:

– Tổng Thanh tra, Phó Tổng thanh tra, Thanh tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra bằng 15% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

– Thanh tra viên chính được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra bằng 20% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

– Thanh tra viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra bằng 25% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Lưu ý: Các đối tượng thuộc trường hợp sau đây không được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề Thanh tra:

– Miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ việc hoặc được thuyên chuyển, điều động sang cơ quan khác không thuộc cơ quan Thanh tra;

– Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

– Thời gian đi học tập trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên;

– Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên;

– Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định tại Điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành của Nhà nước;

– Thời gian bị đình chỉ công tác.

Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về: Thanh tra viên là gì? Mức lương của thanh tra viên. Khách hàng theo dõi nội dung bài viết, có vướng mắc khác vui lòng liên hệ Luật Hoàng Phi theo tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6557 để được hỗ trợ nhanh chóng, tận tâm.

5/5 - (5 bình chọn)

Một cốc là bao nhiêu aoxơ?

Cập nhật: 04/03/2024

Mbti là gì?

Cập nhật: 04/03/2024

Pồ cô sịp pồ là gì?

Cập nhật: 04/03/2024