Thành lập công ty xây dựng cần những gì?

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 15/06/2022 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 64 Lượt xem

Cùng với lĩnh vực bất động sản, lĩnh vực xây dựng có lẽ không bao giờ hạ nhiệt bởi nhu cầu xây dựng các công trình nhà ở, văn phòng, trường học, bệnh viện, cầu đường,… với một nước đang phát triển như nước ta là rất lớn. Cũng chính vì thế, xây dựng được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn để khởi nghiệp, mở rộng hoạt động kinh doanh.

Một câu hỏi chúng tôi nhận được rất nhiều trong quá trình thành lập công ty xây dựng là thành lập công ty xây dựng cần những gì? Bài viết sẽ là lời giải đáp giúp Quý vị có thêm thông tin hữu ích.

Để trả lời cho câu hỏi thành lập công ty xây dựng cần những gì? chúng tôi sẽ có những chia sẻ về điều kiện và thủ tục thành lập công ty, cụ thể như sau:

Điều kiện thành lập, hoạt động công ty xây dựng

Công ty xây dựng cần đáp ứng các điều kiện chung theo pháp luật doanh nghiệp và các điều kiện riêng do ngành nghề đặc thù

Thứ nhất: Các điều kiện chung theo pháp luật doanh nghiệp

– Điều kiện về chủ thể thành lập

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

+ Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

– Điều kiện về trụ sở

Địa chỉ trụ sở công ty là nội dung được thể hiện rõ ràng trong đề nghị thành lập. Trụ sở công ty phù hợp với mục đích sử dụng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, tuân thủ các quy định khác theo pháp luật đất đai.

– Điều kiện về tên công ty

– Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

+ Loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

+ Tên riêng.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

– Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

+ Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.

+ Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

+ Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

– Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

Thứ hai: Điều kiện ngành nghề có yêu cầu

Nếu doanh nghiệp chỉ đăng ký nhóm ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp thông thường thì không có yêu cầu hay hạn chế về vốn, bằng cấp, kinh nghiệm. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp hoạt trong các lĩnh vực kinh doanh sau bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:

– Khảo sát xây dựng

– Lập quy hoạch xây dựng

– Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

– Lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

– Tư vấn quản lý dự án

– Thi công xây dựng công trình

– Giám sát thi công xây dựng

– Kiểm định xây dựng;

– Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Để hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, khi đăng ký ngành nghề kinh doanh, các doanh nghiệp cần cân nhắc lựa chọn ngành, nghề kinh doanh phù hợp.

Thủ tục thành lập công ty xây dựng

Để tiếp tục trả lời cho câu hỏi thành lập công ty xây dựng cần những gì? chúng tôi chia sẻ về thủ tục thành lập công ty xây dựng, gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty xây dựng

Tùy vào loại hình công ty thành lập, Quý vị chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu cụ thể. Ví dụ: Để thành lập công ty cổ phần, Quý vị chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu như sau:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh – thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi công ty đặt trụ sở

Bước 3: Nhận kết quả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Người sử dụng không phải thanh toán lại khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ

Bước 4: Hoàn thiện các thủ tục khác để đảm bảo công ty đi vào hoạt động

Để đảm bảo cho công ty xây dựng đi vào hoạt động, Quý vị cần lưu ý đến vấn đề một số vấn đề: khắc dấu, mở tài khoản ngân hàng, mua chữ ký số, hóa đơn điện tử, kê khai và nộp thuế ban đầu, kê khai tham gia bảo hiểm cho người lao động, treo bảng hiệu, hoàn thiện điều kiện chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng,…

Chắc hẳn với những chia sẻ trên đây của chúng tôi, Quý vị đã có cho mình câu trả lời thành lập công ty xây dựng cần những gì? Chúng tôi rất mong nhận được những chia sẻ, phản hồi về nội dung bài viết từ Quý độc giả!

->>> Tham khảo thêm: Dịch vụ thành lập công ty tại Hà Nội

->>> Tham khảo thêm: Dịch vụ thành lập công ty tại Hồ Chí Minh