Thành lập Công ty TNHH cần bao nhiêu vốn?

  • Tác giả: Cẩm Tú |
  • Cập nhật: 02/07/2020 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 163 Lượt xem

Khi thành lập doanh nghiệp, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với khả năng quản lý, với lĩnh vực kinh doanh cũng như với số vốn là rất quan trọng và góp phần quyết định sự thành bại của cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp.

Công ty TNHH là loại hình công ty phù hợp với rất nhiều cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, công ty TNHH là gì, ưu nhược điểm của loại hình này hay những quy định về việc thành lập công ty TNHH như thế nào thì lại không phổ biến rộng rãi.

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, hiểu được bản chất của loại hình doanh nghiệp là vấn đề tất yếu của những chủ doanh nghiệp tương lai. Và trong nội dung bài viết này, TBT Việt Nam sẽ giúp Quý độc giả hiểu rõ hơn về công ty TNHH.

Công ty TNHH là gì?

Công ty TNHH là một loại hình doanh nghiệp được pháp luật quy định tại chương III luật doanh nghiệp năm 2014. Công ty TNHH có 2 hình thức là công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân, tổ chức tự bỏ vốn, tự làm chủ và chịu trách nhiệm về hoạt động, các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.

Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có số lượng thành viên không quá 50 bao gồm cả cá nhân và tổ chức. Các thành viên sẽ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình về các nghĩa vụ, hoạt động của công ty.

Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH là loại hình công ty rất phổ biến vào thời đểm hiện tại và được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn. Tuy nhiên, loại hình công ty cũng sẽ có những ưu điểm, nhược điểm nhất định, cụ thể:

Ưu, nhược điểm của loại hình công ty TNHH một thành viên:

– Ưu điểm:

+ Công ty TNHH một thành viên do một thành viên làm chủ sở hữu vì thế chủ doanh nghiệp sẽ có toàn quyền quyết định trong các hoạt động của công ty.

+ Chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ phải chịu trách nhiệm về các hoạt động, nghĩa vụ, khoản nợ của công ty TNHH trong phạm vi vốn góp. Vì thế, loại hình công ty TNHH sẽ giảm thiểu rủi ro liên quan đến các tài sản cá nhân khác.

– Nhược điểm:

+ Do chỉ có một thành viên làm chủ nên sẽ có những hạn chế nhất định về vốn.

+ Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu nên bị hạn chế trong việc kêu gọi vốn đầu tư. Và khi công ty TNHH muốn huy động vốn thì chỉ có thể làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mới nhận được vốn góp của các cá nhân, tổ chức khác.

Ưu, nhược điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên:

– Ưu điểm:

+ Các thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình nên sẽ tránh được rủi ro cho tài sản cá nhân.

+ Số lượng thành viên công ty TNHH không quá lớn nên việc quản lý sẽ đơn giản hơn.

+ Việc chuyển nhượng vốn phải có sự nhất trí của các thành viên còn lại trong công ty, việc này doanh nghiệp sẽ kiểm soát được kỹ càng vốn góp và cá nhân góp vốn.

– Nhược điểm: công ty TNHH 2 thành viên trở lên bị giới hạn thành viên nên khó có thể mở rộng quy mô như công ty cổ phần. Loại hình công ty này cũng không được phát hành cổ phiếu nên sẽ khó khăn trong việc thu hút đầu tư.

Thành lập Công ty TNHH cần bao nhiêu vốn?

Vốn của một doanh nghiệp có 02 loại là vốn điều lệ và vốn pháp định.

– Về vốn điều lệ:

Pháp luật Việt Nam hiện nay không ràng buộc về vốn điều lệ mà doanh nghiệp sẽ được tự do đăng ký sao cho phù hợp với loại hình doanh nghiệp cũng như ngành nghề kinh doanh. Việc đăng ký mức vốn điều lệ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức đóng lệ phí môn bài.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí môn bài đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ như sau:

Tổ chức có vốn, vốn đầu tư trên 10 tỷ Việt Nam đồng sẽ nộp lệ phí môn bài là 3.000.000 đồng/ năm.

Tổ chức có vốn, vốn đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 10 tỷ Việt Nam đồng sẽ nộp lệ phí môn bài là 2.000.000 đồng/ năm.

Đối với các tổ chức là chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, địa điểm kinh doanh hay các tổ chức kinh tế khác sẽ nộp lệ phí môn bài là 1.000.000 đồng/ năm.

– Về vốn pháp định:

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty TNHH. Loại vốn này sẽ do cơ quan nhà nước ấn định và có sự khác nhau giữa các ngành nghề kinh doanh và được quy định tại các văn bản khác nhau. Ví dụ:

Vốn pháp định khi kinh doanh bất động sản là 20 tỷ đồng.

Vốn pháp định khi kinh doanh bảo hiểm sức khỏe là 300 tỷ đồng.

Vốn pháp định khi kinh doanh cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng là 30 tỷ đồng….

Hồ sơ thành lập công ty TNHH

Hồ sơ thành lập công ty TNHH được quy định cụ thể tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

– Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên cần các tài liệu sau:

+ Đơn đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

+ Điều lệ công ty TNHH

+ Danh sách các thành viên góp vốn của công ty (họ tên, số chứng minh thư, địa chỉ, thông tin tổ chức góp vốn…)

+ Một số giấy tờ, tài liệu khác tùy thuộc từng trường hợp cụ thể. Ví dụ như bản sao giấy chứng nhận đầu tư, giấy ủy quyền thành lập doanh nghiệp…)

– Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên cần các tài liệu sau:

+ Đơn đề nghị thành lập công ty TNHH 1 thành viên

+ Điều lệ công ty TNHH

+ Bản sao các giấy tờ chứng minh nhân thân của người đại diện công ty

+ Một số giấy tờ khác theo quy định.

Thủ tục thành lập công ty TNHH

Thủ tục thành lập công ty TNHH là một thủ tục hành chính nhà nước phải thực hiện để công ty có thể chính thức hoạt động. Thủ tục thành lập công ty sẽ được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Lựa chọn loại hình công ty và xác định các thông tin cần thiết:

Trong bước này, cá nhân, tổ chức thành lập công ty cần phải:

– Đặt tên cho công ty.

– Xác định người đại diện theo pháp luật của công ty.

– Xác định trụ sở của công ty.

– Xác định ngành nghề kinh doanh.

– Xác định vốn điều lệ.

Bước 2: Tiến hành làm hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH:

Chủ thể thực hiện thành lập công ty TNHH sẽ thực hiện soạn thảo 01 bộ hồ sơ theo các tài liệu ở mục trên.

Bước 3: Tiến hành nộp hồ sơ thành lập công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

Đối với công ty TNHH nói chung và các loại hình doanh nghiệp khác, chủ thể sẽ tiến hành nộp hồ sơ thành lập công ty tại Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phòng đăng ký kinh doanh).

Bước 4: Nhận kết quả của thủ tục thành lập công ty.

Khi doanh nghiệp đáp ứng được đủ các điều kiện theo quy định sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp bị từ chối thì cơ quan nhà nước phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối thành lập công ty TNHH.

TƯ VẤN DOANH NGHIỆP GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC DOANH NGHIỆP 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560 “Giải pháp cho vấn đề của bạn”