Thành lập công ty Thông tin và Truyền thông

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 24/10/2022 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 27 Lượt xem

Thành lập công ty thông tin và truyền thông đã, đang và vẫn sẽ là xu thế bởi nhu cầu về dịch vụ thông tin và truyền thông của con người. Để thành lập công ty hoạt động lĩnh vực này, cá nhân, tổ chức có thể tham khảo những nội dung hữu ích được chúng tôi chia sẻ trong bài viết.

Điều kiện thành lập công ty thông tin và truyền thông như thế nào?

Do lĩnh vực thông tin và truyền thông có sức ảnh hưởng khá lớn đến đời sống xã hội, pháp luật có những quy định về điều kiện kinh doanh các ngành nghề thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông ngoài những điều kiện thành lập doanh nghiệp theo pháp luật doanh nghiệp.

Ví dụ: Với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông, theo Điều 36 Luật Viễn thông; Điều 19, 20, 21 Nghị định 25/2011/NĐ-CP; Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP:

  1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông khi có đủ các điều kiện sau đây:
  2. a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông;
  3. b) Có đủ khả năng tài chính, tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với quy mô của dự án;

Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực bao gồm:

–  Doanh nghiệp không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành

– Doanh nghiệp có tổ chức bộ máy và nhân lực đảm bảo thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật và phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.

  1. c) Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;
  2. d) Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
  3. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng khi có đủ các điều kiện sau đây:
  4. a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
  5. b) Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư theo quy định như sau:

– Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất.

  1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:
  2. a) Thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vốn pháp định: 5 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 15 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;
  3. b) Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;
  4. c) Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.
  5. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:
  6. a) Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;
  7. b) Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.
    – Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất
  8. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:
  9. a) Vốn pháp định: 20 tỷ đồng Việt Nam;
  10. b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 60 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép.
  11. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo) phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:
  12. a) Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam;
  13. b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.
  14. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:
    a) Vốn pháp định: 500 tỷ đồng Việt Nam;
  15. b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 2.500 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 7.500 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

– Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh

Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và cam kết đầu tư như sau:

  1. Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam;
  2. Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép.

Mã ngành nghề của công ty thông tin và truyền thông

Thông tin và truyền thông và lĩnh vực khá rộng, gồm nhiều hoạt động có mã ngành nghề kinh doanh khác nhau. Dưới đây là một số mã ngành nghề Quý vị có thể tham khảo khi thành lập công ty thông tin và truyền thông.

Tên ngành Mã ngành
Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình.Chi tiết: Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình 5911
Quảng cáo 7310
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại 8230
Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận 7320
Hoạt động hậu kỳ. Chi tiết:Hoạt động biên tập, truyền băng, đầu đề, phụ đề, giới thiệu phim (giới thiệu danh sách các diễn viên, đạo diễn, người quay phim …), thuyết minh, đồ họa máy tính, sản xuất các hiệu ứng đặc biệt về chuyển động. 5912
Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình 5913
Hoạt động chiếu phim 5914
Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí. Chi tiết:Hoạt động của các cơ sở và việc cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu về thưởng thức văn hoá và giải trí cho khách hàng.

Tổ chức các buổi trình diễn kịch trực tiếp, các buổi hoà nhạc và opera hoặc các tác phẩm khiêu vũ và các tác phẩm sân khấu khác.

9000
Hoạt động nhiếp ảnh. Chi tiết:– Chụp ảnh cho tiêu dùng và thương mại 7420
Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc 5920
Xuất bản phần mềm 5820

Thủ tục thành lập công ty thông tin và truyền thông

Để Thành lập công ty thông tin và truyền thông, Quý vị thực hiện theo các bước dưới đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty

Thông thường, cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu thành lập công ty thông tin và truyền thông thường chọn công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp, theo đó, hồ sơ thành lập có sự khác biệt:

Với công ty trách nhiệm hữu hạn, theo Điều 21 Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  5. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  6. b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Với công ty cổ phần, theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
  5. a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
  6. b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  1. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty sẽ đặt trụ sở.

Bước 3: Nhận kết quả

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, Quý vị tiếp nhận kết quả.

Lưu ý: Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, làm các dấu, mở tài khoản ngân hàng, kê khai thuế, xin giấy phép và thực hiện các hoạt động khác để đáp ứng điều kiện kinh doanh ngành nghề cụ thể thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.

Trường hợp gặp khó khăn trong việc tự mình thành lập công ty thông tin và truyền thông Quý vị có thể liên hệ hotline 0981.378.999 của chúng tôi để được hỗ trợ dịch vụ trọn gói nhanh chóng.

->>>> Tham khảo thêm: Thành lập công ty tnhh

->>>> Tham khảo thêm: Thành lập công ty cổ phần