Thành lập công ty tại huyện Dầu Tiếng

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 23/04/2022 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 27 Lượt xem

Huyện Dầu Tiếng là một trong những địa phương phát triển kinh tế bậc nhất của tỉnh Bình Dương. Nơi đây đã và đang thu hút nhiều cá nhân, tổ chức đến đây để đầu tư kinh doanh. Vậy, pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc thành lập công ty tại huyện Dầu Tiếng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

Khái quát về huyện Dầu Tiếng

Dầu Tiếng là một huyện phía Bắc của tỉnh Bình Dương, cách trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương khoảng 50km. Với diện tích tự nhiên rộng lớn (kh

oảng 721,95 km2) và nguồn nhân lực dồi dào, nơi đây là địa điểm tọa lạc của nhiều khu công nghiệp và cụm công nghiệp.

Huyện Dầu Tiếng luôn thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư với số vốn đăng ký hàng trăm tỉ đồng. Hiện nay, địa phương này có 447 doanh nghiệp đang hoạt động ổn định. Trong đó, có 64 doanh nghiệp sản xuất, với ngành nghề hoạt động chủ yếu là chế biến gỗ, cao su, gốm sứ, …16 doanh nghiệp về xây dựng, 7 doanh nghiệp về giao thông vận tải, 360 doanh nghiệp về thương mại dịch vụ.

Ngoài ra nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các thủ tục hành chính cũng được đơn giản hóa và thuận tiện hơn.

Những điều kiện đặt ra khi thành lập công ty tại huyện Dầu Tiếng

Theo đó, khi thành lập công ty tại huyện Dầu Tiếng, tổ chức, cá nhân cần quan tâm đến những điều kiện sau đây:

Điều kiện về chủ thể thành lập

Theo quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020, tất cả tổ chức, cá nhân (không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú) đều có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, ngoại trừ các trường hợp sau đây:

(i) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình được hiểu là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh vào một trong các mục đích sau đây: (1) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại mục (ii) và mục (iii) dưới đây; (2) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; (3)Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

(ii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

(iii) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

(iv) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

(v) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

(vi) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

 (vii) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Điều kiện về vốn thành lập doanh nghiệp

Khi thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư sẽ quan tâm đến hai vấn đề về vốn. Đó là vốn điều lệ và vốn pháp định.  Theo đó, vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào điều lệ công ty. Còn vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty (áp dụng đối với các ngành, nghề có quy định về mức vốn pháp định).

Luật Doanh nghiệp năm 2020 không quy định về mức vốn tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu mức vốn pháp định). Do đó, tùy thuộc vào khả năng tài chính và quy mô kinh doanh, chủ doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng của mình.

Doanh nghiệp phải góp đủ số vốn điều lệ đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quá thời hạn quy định mà vẫn chưa đủ số vốn đã cam kết góp thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp được quyền đăng ký kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm, nhưng các ngành nghề đó phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam hoặc được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật chuyên ngành.

Đối với những ngành, nghề có điều kiện thì doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được điều kiện của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật. Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020.

Điều kiện về tên công ty

Tên công ty phải bao gồm 2 yếu tố theo thứ tự sau đây:

– Loại hình doanh nghiệp được viết là: Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH), công ty cổ phần (Công ty CP), Công ty hợp danh (Công ty HD), doanh nghiệp tư nhân (DNTN); và

– Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp

Theo điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 và điều 6 Luật Nhà ở 2014, trụ sở chính của doanh nghiệp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

– Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);

– Địa chỉ cần phải xác định rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố hoặc là thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

– Không đặt trụ sở công ty tại địa chỉ là căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể.

Điều kiện riêng đối với từng loại hình doanh nghiệp

Ngoài ra, đối với mỗi loại hình doanh nghiệp khi thành lập sẽ có những điều kiện riêng cần phải thỏa mãn. Ví dụ như điều kiện về số lượng thành viên, cổ đông sáng lập. Hay mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Vì vậy, chủ doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ về loại hình doanh nghiệp dự định thành lập và tuân thủ các điều kiện đối với loại hình doanh nghiệp đó.

Trình tự, thủ tục thành lập công ty tại huyện Dầu Tiếng

Trình tự thành lập doanh nghiệp thường không quá phức tạp. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp lại nắm không rõ hoặc chuẩn bị không kỹ nên quá trình thực hiện bị kéo dài. Vì vậy, các doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đầy đủ các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Tùy thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ phải chuẩn bị các loại giấy tờ khác nhau. Nhìn chung, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm những giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021;

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân hoặc của tổ chức, như bản sao công chứng chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc bản sao công chứng Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức;

– Danh sách thành viên, cổ đông sáng lập tùy loại hình công ty;

– Dự thảo Điều lệ công ty phù hợp với loại hình công ty dự định thành lập;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Bước 2:  Nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Theo đó, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty tại huyện Dầu Tiếng tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương thông qua hình thức trực tại Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo địa chỉ webiste: http://dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 3:  Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận và kiểm tra hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ thành lập doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra xem hồ sơ có hợp lệ hay không. Nếu như hồ sơ của doanh nghiệp còn thiếu hay không đạt yêu cầu thì cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho doanh nghiệp để sửa đổi và bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 4: Nhận kết quả và thực hiện các công việc sau khi thành lập doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp nhận kết quả thông qua chuyển phát hoặc nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa của Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải thực hiện các công việc quan trọng liên quan như: khắc con dấu, đăng bố cáo, treo biển công ty, kê khai thuế điện tử, khai và nộp lệ phí môn bài, thông báo phát hành hóa đơn điện tử, hoàn thiện các giấy phép về chứng chỉ vốn, đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động…

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thủ tục “thành lập công ty tại Huyện Dầu Tiếng”. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

->>>> Tham khảo thêm: Thành lập công ty tại Bình Dương