Thành lập công ty mua bán gas

  • Tác giả: Phương Thảo |
  • Cập nhật: 18/01/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 235 Lượt xem

Trong thời gian gần đây, TBT Việt Nam nhận được những câu hỏi từ Quý độc giả về việc thành lập công ty mua bán gas. Chính vì vậy, để giải đáp phần nào thắc mắc của Quý vị, chúng tôi triển khai, thực hiện bài viết này. Mời Quý độc giả theo dõi:

Lựa chọn ngành, nghề trong phạm vi kinh doanh gas

Lựa chọn đúng ngành, nghề là nội dung hàng đầu cần lưu ý khi thành lập công ty mua bán gas. Theo Quyết định số 27/2018-QĐ/Ttg, hiện nay những ngành, nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh gas được đánh mã số ngành, nghề kinh doanh cụ thể như sau:

– Mã 47735: Bán lẻ dầu hoả, gas, than nhiên liệu dùng cho gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh;

– Mã 473 – 4730 – 47300: Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh;

– Mã 4773: Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh.

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp và chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động kinh doanh gas hợp pháp, quý khách hàng có thể tham khảo 03 loại hình doanh nghiệp sau:

– Công ty TNHH một thành viên;

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

– Công ty Cổ phần.

1/ Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

Bộ hồ sơ đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. (Lưu ý, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải theo mẫu được quy định tại Phụ lục I-3, I-4, I-5 Thông tư 02/2019 TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT)

– Dự thảo Điều lệ công ty;

– Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

– Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác. Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2/ Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên

a/ Đối với thành lập công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. (Lưu ý, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải theo mẫu được quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư 02/2019 TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT)

– Dự thảo Điều lệ công ty

– Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên.

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên.

– Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước)

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối

b/ Đối với thành lập công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu:

– Giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 1 thành viên. (Lưu ý, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải theo mẫu được quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư 02/2019 TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT)

– Dự thảo Điều lệ công ty

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh gas

– Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị đăng ký thành lập công ty.

– Bước 2: Điền thông tin vào mẫu hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và scan Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương để thực hiện thao tác đăng ký doanh nghiệp trực tuyến.

– Bước 3: Sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thành công, chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo văn bản ủy quyền nộp bản cứng bộ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo thời gian được yêu cầu và lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư.

– Bước 4: Sau 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đáp ứng đủ điều kiện khác

Theo phụ lục 4 Luật đầu tư 2020, kinh doanh gas thuộc ngành, nghề kinh doanh khí và đây là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, do đó chủ sở hữu doanh nghiệp cần phải đáp ứng một trong các yêu cầu theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 118/2015-NĐ/CP khi muốn thành lập công ty mua bán gas và đi vào hoạt động trên thực tế, cụ thể:

– Giấy phép kinh doanh;

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện;

– Chứng chỉ hành nghề;

– Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

– Văn bản xác nhận.