Thủ tục Thành lập công ty kinh doanh khách sạn 2021

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 25/01/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 260 Lượt xem

TBT Việt Nam chia sẻ cho các Quý độc giả về thủ tục thành lập công ty kinh doanh khách sạn nhằm đem đến những thông tin hữu ích qua bài viết này. Mời Quý độc giả theo dõi nội dung bài viết:

Lựa chọn ngành, nghề trong phạm vi kinh doanh khách sạn

Theo Quyết định số 27/2018, có những ngành, nghề kinh doanh khách sạn được đánh mã số ngành, nghề kinh doanh, cụ thể:

Mã 55101: Khách sạn;

Mã 4102- 41020: Xây dựng nhà không để ở;

Mã 551 – 5510: Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;

Mã 799 – 7990 – 79900: Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

Tuy nhiên, trước khi thành lập doanh nghiệp, chủ thể thành lập phải lựa chọn một ngành, nghề kinh doanh chính và được tự do lựa chọn các ngành, nghề kinh doanh phụ.

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp và chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Để tiến hành tiến hành thành lập công ty kinh doanh khách sạn, hoạt động kinh doanh khách sạn một cách chuyên nghiệp và hợp pháp quý khách hàng có thể tham khảo 04 loại hình doanh nghiệp sau:

– Doanh nghiệp tư nhân;

– Công ty TNHH một thành viên;

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

Công ty Cổ phần;

1/ Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Bộ hồ sơ đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục I-1 Thông tư số 02/2019-TT/BKHĐT về hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ tùy thân có công chứng.

– Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân (Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương).

2/ Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

Bộ hồ sơ đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. (Lưu ý, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải theo mẫu được quy định tại Phụ lục I-3, I-4, I-5 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT)

– Dự thảo Điều lệ công ty TNHH hoặc điều lệ công ty cổ phần;

– Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

– Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác. Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3/ Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên

3.1/ Đối với thành lập công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. (Lưu ý, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải theo mẫu được quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư 02/2019 TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT)

– Dự thảo Điều lệ công ty

– Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên.

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên.

– Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước)

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối

3.2/ Đối với thành lập công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. (Lưu ý, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải theo mẫu được quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT)

– Dự thảo Điều lệ công ty

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

Để thành lập công ty, Quý vị thực hiện lần lượt các bước sau:

– Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp.

– Bước 2: Điền thông tin vào mẫu hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và scan Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh tương đương để thực hiện thao tác đăng ký doanh nghiệp trực tuyến.

– Bước 3: Sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thành công, chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo văn bản ủy quyền nộp bản cứng bộ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo thời gian được yêu cầu và lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư.

– Bước 4: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đáp ứng đủ điều kiện khác đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Theo phụ lục IV Luật Đầu tư 2020, kinh doanh khách sạn thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, do đó chủ sở hữu doanh nghiệp cần phải đáp ứng một trong các yêu cầu theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, cụ thể:

– Giấy phép;

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện;

– Chứng chỉ hành nghề;

– Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

– Văn bản xác nhận.