Thành lập công ty đầu tư tài chính

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 21/08/2020 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 129 Lượt xem

TBT Việt Nam hướng dẫn Quý độc giả cách thành lập công ty đầu tư tài chính qua bài viết này. Quý vị hãy tham khảo ngay để có thêm cho mình những thông tin tham khảo hữu ích.

Công ty đầu tư tài chính là gì?

Công ty tài chính là công ty có chức năng sử dụng nguồn vốn mà doanh nghiệp có, vốn huy động hay các nguồn vốn khác để cho đầu tư, cho vay hay cung cấp dịch vụ liên quan đến tiền tệ, tài chính và thực hiện một số dịch vụ theo quy định của pháp luật trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

Thực tế, hiện nay, pháp luật chưa quy định cụ thể về khái niệm công ty tài chính, do đó, định nghĩa chúng tôi đưa ra trên đây chỉ mang tính chất tham khảo.

Đầu tư tài chính được hiểu là một hình thức đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận từ việc sử dụng khoản tiền nhàn rỗi để đầu tư vào các công cụ tài chính như vàng, trái phiếu, cổ phiếu …

Công ty đầu tư tài chính thường được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

Điều kiện thành lập công ty đầu tư tài chính?

Việc thành lập công ty đầu tư tài chính cần phải tuân thủ theo các quy định chung về thành lập tổ chức tín dụng theo Luật tổ chức tín dụng; ngoài ra, do tổ chức hoạt động dưới loại hình doanh nghiệp cụ thể nên cũng cần phải tuân theo các điều kiện cơ bản của Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật chuyên ngành khác. Sau đây, chúng tôi xin nêu ra những vấn đề có bản trong việc thành lập công ty đầu tư tài chính.

– Các điều kiện cơ bản về thành lập công ty đầu tư tài chính

+ Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;

+ Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn.

+ Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định;

+ Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật tổ chức tín dụng.

+ Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

Hồ sơ thành lập công ty tài chính

Như đã phân tích ở trên, do công ty đầu tư tài chính vừa thuộc sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp và luật các tổ chức tín dụng nên việc thành lập công ty cũng cần phụ thuộc vào quy định của các quy phạm pháp luật này và các văn bản pháp luật liên quan. Đối với từng mô hình tổ chức doanh nghiệp cụ thể thì hồ sơ thành lập có sự khác biệt nhất định. Nhưng về cơ bản thì hồ sơ thành lập công ty tài chính bao gồm:

+ Đơn đề nghị đăng ký thành lập công ty tài chính.

+ Bản dự thảo điều lệ công ty tài chính.

+ Danh sách các thành viên của công ty với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài với công ty cổ phần.

+ Bản sao có chứng thực của người đại diện theo pháp luật của công ty tài chính.

+ Tài liệu xác nhận vốn pháp định của công ty.

Ngoài ra, đối với từng tình huống cụ thể thì cần chuẩn bị những tài liệu, giấy tờ khác cho từng loại hình doanh nghiệp.

Thủ tục thành lập công ty đầu tư tài chính

Việc thành lập công ty đầu tư tài chính cần tuân thủ theo các quy trình đã được quy định về thủ tục thành lập công ty:

Bước 1: Chuẩn bị các điều kiện thành lập công ty tài chính, lựa chọn hình thức công ty phù hợp, lựa chọn tên công ty, trụ sở công ty và các giấy tờ cần thiết.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty tài chính theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 4 Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

TƯ VẤN DOANH NGHIỆP GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC DOANH NGHIỆP 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560 “Giải pháp cho vấn đề của bạn”