Tất Tần Tật Các Mẫu Đơn Đề Nghị mới nhất năm 2022

  • Tác giả: Cẩm Tú |
  • Cập nhật: 28/12/2021 |
  • Biểu mẫu |
  • 1088 Lượt xem

Cá nhân, tổ chức khi soạn thảo các mẫu đơn đề nghị như mẫu đơn đề nghị cấp chứng minh thư, đơn đề nghị giải quyết vụ việc hay đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề,…còn gặp khó khăn, dẫn đến quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

Công ty tư vấn TBT Việt Nam nhận thấy được tầm quan trọng của việc soạn thảo các mẫu đơn, trong đó có mẫu đơn đề nghị gửi đến các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền. Chúng tôi dành riêng bài viết sau, cùng Quý vị tìm hiểu cách thức soạn thảo mẫu đơn đề nghị nhanh chóng và chính xác.

>>> Tham khảo: Tổng hợp các mẫu đơn tố cáo mới nhất

Mẫu đơn đề nghị là gì?

Mẫu đơn đề nghị được hiểu là mẫu đơn được sử dụng khi cá nhân, tổ chức muốn đưa ra ý kiến, yêu cầu về một sự việc nào đó, gửi lên cơ quan có thẩm quyền để được chấp nhận, giải quyết.

Một số mẫu đơn đề nghị phổ biến: mẫu đơn đề nghị cấp chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân; mẫu đơn xem xét; mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc; mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề và một số mẫu đơn đề nghị khác.

Công ty tư vấn TBT Việt Nam xin cung cấp những thông tin liên quan và hướng dẫn Quý vị soạn thảo một số mẫu đơn cơ bản trong phần tiếp theo của bài viết.

Mẫu đơn đề nghị cấp cmnd (mẫu cm3)

Mẫu đơn đề nghị cấp chứng minh thư nhân dân (mẫu CM3) được bàn hành kèm theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA (C11) ngày 10/10/2001 hiện mẫu đơn này đã được thay thế bằng mẫu đơn đề nghị cấp chứng minh thư nhân dân (mẫu CMND 01) ban hành kèm theo phụ lục Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014.

Tuy nhiên, hiện nay Thông tư này đã hết hiệu lực và mẫu đơn đề nghị cấp chứng minh thư được thay thế bằng mẫu đơn đề nghị cấp căn cước công dân theo quy định mới.

Nhưng do việc cấp căn cước công dân chưa đồng nhất trên toàn quốc, nên một số tỉnh thành vẫn triển khai cấp chứng minh thư nhân dân và theo hướng dẫn của Bộ Công an (http://bocongan.gov.vn/TTHC/Pages/chi-tiet.aspx?itemID=793), thì trong hồ sơ cấp chứng minh thư nhân dân sử dụng mẫu Đơn đề nghị cấp/ đổi/ cấp lại chứng minh thư nhân dân theo mẫu CMND 01 tại Thông tư số 05/2014/TT-BCA.

Do đó, Công ty tư vấn TBT Việt Nam sẽ hướng dẫn Quý vị soạn thảo mẫu đơn đề nghị cấp chứng minh thư nhân dân theo mẫu này, như sau:

1/ Thông tin cơ quan có thẩm quyền: Trong phần “Kính gửi” cần xác định được cơ quan có thẩm quyền gửi đơn đề nghị cấp chứng minh thư là cơ quan Công an cấp huyện/ quận căn cứ theo sổ hộ khẩu của người đề nghị.

2/ Thông tin người đề nghị:

+ Họ và tên khai sinh: Viết đầy đủ họ tên theo Giấy khai sinh và viết in hoa đủ dấu;

+ Họ và tên gọi khác (nếu có): Kê khai thông tin về tên gọi khác nếu người đề nghị có như tên thường gọi ở nhà,…

+ Ngày, tháng, năm, sinh và giới tính: Ghi đầy đủ ngày tháng năm sinh theo thông tin trên giấy khai sinh, sổ hộ khẩu;

+ Số Chứng minh thư nhân dân đã được cấp: Ghi số chứng minh nhân dân đã được cấp lần gần nhất;

+ Ngày cấp và nơi cấp: Ghi rõ thông tin ngày tháng năm cấp và cơ quan có thẩm quyền cấp (xem ở mặt sau của chứng minh thư nhân dân);

+ Dân tộc, tôn giáo: Ghi theo thông tin trên Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu;

+ Nơi đăng ký thường trú: Ghi thông tin theo sổ hộ khẩu.

3/ Thông tin về thân nhân:

+ Họ và tên cha và họ tên mẹ: viết in hoa có dấu đầy đủ;

+ Họ và tên vợ/ chồng: nếu đã có quan hệ hôn nhân

4/ Thông tin về sổ hộ khẩu: Số sổ hộ khẩu, số sổ đăng ký thường trú, Tờ số; Số điện thoại (nếu có).

5/ Thông tin yêu cầu, đề nghị: Ghi một trong các trường hợp là cấp; hết thời hạn sử dụng; thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; thay đổi nơi thường trú;, cấp lại do mất,…

Lưu ý: Trường hợp cấp lại chứng minh thư nhân dân bị mất cần xin xác nhận của cơ quan Công an xã/ phường/ thị trấn. Xác nhận này có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày xác nhận.

>>> Tham khảo: Đơn xin trưởng thành đoàn mới nhất như thế nào?

Mẫu đơn đề nghị xem xét

Đơn đề nghị xem xét được sử dụng khá phổ biến trong tất cả các lĩnh vực như lĩnh vực hình sự, dân sư, hành chính,…người có yêu cầu xem xét một vấn đề nào đó có thể làm đơn và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau đây là mẫu đơn đề nghị xem xét chung, tùy vào từng trường hợp cụ thể người viết có thể thay đổi nội dung cho phù hợp.

1/ Tiêu đề văn bản: Đơn đề nghị xem xét, ngay dưới tên đơn nên ghi thêm phần nội dung tóm lược vấn đề cần xem xét. Ví dụ:

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XEM XÉT

(Đối với Quyết định số…, ngày…tháng …năm…của…)

2/ Thông tin cơ quan gửi đơn: Xác định sự việc cần đề nghị xem xét là gì do cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết;

3/ Thông tin cá nhân hoặc tổ chức làm đơn:

+ Nếu là cá nhân: Ghi đầy đủ họ tên, số chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân (số chứng minh thư/ số căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp), địa chỉ thường trú, chỗ ở hiện nay, điện thoại liên hệ, email nếu có;

+ Nếu là tổ chức: Ghi đầy đủ tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tên viết tắt (nếu có), mã số thuế, địa chỉ trụ sở, điện thoại liên hệ, email nếu có.

Bên cạnh đó, chủ thể là tổ chức khi làm đơn thì nên ghi tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật hoặc người có thẩm quyền.

4/ Lý do đề nghị xem xét: Ghi rõ ràng lý do của việc đề nghị xem xét, trình bày cơ sở pháp lý.

5/ Yêu cầu của cá nhân/ tổ chức đề nghị: Nêu yêu cầu mà người làm đơn mong muốn cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết.

6/ Tài liệu kèm theo: Những giấy tờ, tài liệu (bản chính, bản sao), đơn thư, hình ảnh,…liên quan đến sự việc đề nghị.

7/ Cam kết và ký ghi rõ họ tên: Chủ thể làm đơn là cá nhân cần ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ trực tiếp vào đơn, nếu là tổ chức làm đơn thì người có thẩm quyền của tổ chức ký và đóng dấu.

Mẫu đơn đề nghị giải quyết vụ việc

Để cơ quan nhà nước có thẩm biết được sự việc và giải quyết đúng theo trình tự của pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Cá nhân hay tổ chức có thể viết đơn để yêu cầu giải quyết vụ việc rồi gửi đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

Trong phạm vi bài viết này, Công ty tư vấn TBT Việt Nam xin hướng dẫn Quý vị soạn thảo mẫu đơn đề nghị giải quyết việc dân sự. Mẫu đơn giải quyết việc dân sự (mẫu số 01-VDS) được ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, cụ thể:

1/ Ghi loại việc dân sự mà người làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết:

Ví dụ: Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật; yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,…

2/ Thông tin cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự, xác định thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành.

3/ Thông tin người yêu cầu

+ Là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

+ Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó;

+ Trường hợp là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi rõ là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu.

4/ Những vấn đề yêu cầu giải quyết: Ghi cụ thể những nội dung mà người làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết.

5/ Lý do, mục đích yêu cầu: Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự.

6/ Người có liên quan: Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc, số chứng minh thư nhấn dân/ căn cước công dân (nếu có) của những người mà người đề nghị nhận thấy có liên quan đến việc yêu cầu giải quyết.

7/ Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn: Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, đánh số theo thứ tự theo quy định.

8/ Cam kết và ký: ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu.

>>> Tham khảo: Mẫu đơn trình báo công an mới nhất

Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu 01- phụ lục 01 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT

Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu 01- phụ lục 01 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT, mẫu này áp dụng cho người Việt Nam hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ở Việt Nam.

1/ Thông tin cơ quan có thẩm quyền: Tên đầy đủ của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.

2/ Thông tin người có yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề: Ghi rõ họ va tên; ngày tháng năm sinh; Chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ nhân thân khác ghi số, ngày cấp, nơi cấp; điện thoại; email (nếu có) trong đó lưu ý:

+ Chỗ ở hiện nay:  Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú;

+ Bằng cấp chuyên môn: Ghi theo đối tượng quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành hoặc Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn do Bộ Y tế cấp hoặc Sở Y tế cấp phù hợp để đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

3/ Hồ sơ kèm theo:

+ Văn bằng chuyên môn (Bản sao có chứng thực)

+ Văn bản xác nhận quá trình thực hành do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp

+ Phiếu lý lịch tư pháp

+ Sơ yếu lý lịch

+ 2 ảnh 04cm x 06cm.

4/ Cam kết của người làm đơn và ký ghi rõ họ tên.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Công ty tư vấn TBT Việt Nam, liên quan đến các mẫu đơn đề nghị mới nhất.

>>> Tham khảo: Mẫu đơn xin nghỉ chế độ thai sản mới nhất hiện nay