So sánh kiểu dáng công nghiệp và sáng chế

  • Tác giả: Nguyễn Kiều |
  • Cập nhật: 20/09/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 32 Lượt xem

Sáng chế và kiểu dáng công nghiệp là hai đối tượng khác nhau và đều được pháp luật bảo hộ và xác lập dựa trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ tại cơ quan có thẩm quyền. Đây là hai đối tượng quen thuộc và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách phân biệt hai đối tượng này. Vì vậy bài viết với chủ đề so sánh kiểu dáng công nghiệp và sáng chế dưới đây sẽ đưa tới Quý bạn đọc những thông tin cần thiết nhất.

Kiểu dáng công nghiệp là gì? Sáng chế là gì?

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. Cụ thể kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của các đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện hoặc các bộ phận dùng để lắp ráp, hợp thành các sản phẩm đó, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế được bảo hộ độc quyền dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

Để đăng ký kiểu dáng công nghiệpđăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế phải đáp ứng được tiêu chí có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp. Khác với quyền tác giả được được bảo hộ một cách tự động thì quyền sở hữu công nghiệp chỉ được bảo hộ khi được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

So sánh kiểu dáng công nghiệp và sáng chế cần chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau của hai đối tượng này. Phần tiếp theo của bài viết sẽ đề cập rõ hơn, vì vậy Quý vị đừng bỏ qua.

Những điểm giống nhau giữa kiểu dáng công nghiệp và sáng chế

– Đều là đối tượng sáng tạo mang đặc tính kĩ thuật áp dụng trong hoạt động sản xuất công nghiệp;

– Xác lập trên cơ sở đăng ký và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ

– Điều kiện bảo hộ đều phải đáp ứng được về tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp;

– Các quyền chung: Quyền đăng ký, quyền của chủ sở hữu, quyền tạm thời, quyền sử dụng trước

Mặc dù sáng chế và kiểu dáng công nghiệp đều là đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu công nghiệp và có những điểm giống nhau. Tuy nhiên, hai đối tượng này cũng có những điểm khác nhau. Điều này sẽ được làm rõ hơn trong phần tiếp theo của bài viết so sánh kiểu dáng công nghiệp và sáng chế.

Những điểm khác nhau giữa kiểu dáng công nghiệp và sáng chế

Để phân biệt hai đối tượng kiểu dáng công nghiệp và sáng chế cần dựa vào những tiêu chí sau đây:

Tiêu chí

Sáng chế Kiểu dáng công nghiệp

Khái niệm

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Bản chất

Là giải pháp kĩ thuật giải quyết một vấn đề về mặt kĩ thuật. Có mục đích giải quyết vấn đề, có công dụng và tính năng vượt trội Thiết kế mang tính thẩm mĩ, mĩ thuật, không có chức năng kĩ thuật

Đối tượng bảo hộ

Là các giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình; Bảo hộ bản chất của sản phẩm Bảo hộ hình dáng bên ngoài của sản phẩm

Điều kiện bảo hộ

Đáp ứng ba điều kiện:
– Tính mới
– Tính sáng tạo: là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng
– Có khả năng áp dụng công nghiệp
Đáp ứng ba điều kiện:
– Tính mới
– Tính sáng tạo : Tuy nhiên tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu thấp hơn so với sáng chế, chỉ yêu cầu không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng
– Có khả năng áp dụng công nghiệp

Thời gian đăng ký

– Xét nghiệm hình thức: 01-03 tháng kể từ ngày nộp đơn
– Công bố đơn 19 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ (Nếu không có yêu cầu công bố sớm)
– Xét nghiệm nội dung: 18 tháng kể từ ngày công bố hoặc từ ngày có yêu cầu.
– Xét nghiệm hình thức: 01 tháng
– Công bố đơn: 02 tháng
– Xét nghiệm nội dung: 07 tháng kể từ ngày công bố đơn

Thời hạn bảo hộ

20 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 2 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ) 05 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần, mỗi lần 05 năm

(khoản 4 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ)

Giới hạn quyền

– Trường hợp bắt buộc chuyển giao quyền sự dụng đối với sáng chế: Điều 145 Luật Sở hữu trí tuệ

– Nghĩa vụ sử dụng sáng chế và cho phép: Điều 136 và Điều 137 Luật Sở hữu trí tuệ

Quyền sử dụng trước: Điều 134 Luật Sở hữu trí tuệ

Đối tượng không được bảo hộ

Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung 2009 Điều 64 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung 2009

Trên đây chúng tôi đã so sánh kiểu dáng công nghiệp và sáng chế dựa trên những tiêu chí cụ thể. Khi muốn đăng ký sở hữu trí tuệ, cần xác định rõ đối tượng dự định đăng ký là gì? Vì vậy việc so sánh kiểu dáng công nghiệp và sáng chế giống và khác ở những điểm gì là rất cần thiết.

Trường hợp có bất kỳ thắc mắc nào liên quan tới chủ đề này, Quý bạn đọc đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và hỗ trợ một cách nhanh chóng nhất.