Sau trạng từ là gì?

  • Tác giả: My Ly |
  • Cập nhật: 04/03/2024 |
  • WIKI hỏi đáp |
  • 1644 Lượt xem
5/5 - (11 bình chọn)

Trạng từ là một thành phần cấu tạo nên câu, tuy nhiên không phải câu nào cũng cần có trạng từ. Không có nhiều người biết được cấu tạo của câu cũng như là vị trí của các loại từ trong câu.

Chính vì thế, trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ trình bày một số nội dung liên quan đến các vấn đề nhằm trả lời cho câu hỏi: Sau trạng từ là gì?

Trạng từ là gì?

Trạng từ hay phó từ là từ ngữ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay các trạng từ khác. Do đó có thể hiểu trạng từ bổ sung nghĩa cho câu.

Các loại trạng từ hiện nay:

– Trạng từ chỉ thời gian: Ngay lập tức, một lúc, trưa, chiều, ngày, tối …

Ví dụ như: Gia đình tôi sẽ đi chơi vào ngày mai.

– Trạng từ chỉ cách thức: Diễn tả một hành động như thế nào.

Ví dụ như: Cô ấy là một cô gái chăm chỉ.

– Trạng từ chỉ tần suất: Hay còn gọi là phó từ năng diễn, diễn mức độ của một hành động.

Ví dụ như: Người yêu tôi thường xuyên nấu ăn cho tôi.

– Trạng từ liên hệ: Là những trạng từ giúp liên kết hai chủ đề hoặc hai câu lại với nhau. Nó dùng để diễn tả thời gian, lý do hay nơi chốn.

Ví dụ như: Nơi tôi sinh ra cách Hà Nội 200km.

– Trạng từ nghi vấn: Là những trạng từ thường đứng ở đầu câu hỏi.

Ví dụ như: Khi nào thì bạn có ý định sẽ kết hôn?

– Trạng từ chỉ số lượng: Diễn tả số lượng.

Ví dụ như: Tôi đã giành chiến thắng hai lần trong năm nay.

– Trạng từ chỉ mức độ: Diễn tả mức độ của một tính chất hoặc một đặc tính.

Ví dụ như: Cô ấy học giỏi; Anh ấy chơi trò chơi này kém.

– Trạng từ chỉ nơi chốn: Diễn tả hành động hiện đang xảy ra ở đâu.

Ví dụ như: Ở khắp mọi nơi trên Thế giới thì bảo vệ môi trường luôn là một vấn đề quan trọng.

Chức năng của trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ có các chức năng chính như sau:

– Bổ nghĩa cho động từ

– Bổ nghĩa cho tính từ

– Bổ nghĩa cho trạng từ khác

– Bổ nghĩa cho cả câu

– Bổ nghĩa cho các từ loại khác bao gồm: cụm danh từ, cụm giới từ, đại từ, từ hạn định

Sau trạng từ là gì?

Trạng từ có thể dùng để so sánh ngang bằng, so sánh hơn, so sánh nhất, so sánh kép và so sánh tăng tiếm. Trạng từ thường đứng đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu để làm nổi bật ý nghĩa đó.

Trạng từ thông thường sẽ đứng đầu hoặc cuối câu, tuy nhiên trong một số trường hợp sau trạng từ sẽ là động từ thường.

Động từ thường là từ dùng để diễn tả hành động hoặc hành động trạng thái của chủ ngữ. Động từ thường được dùng để mô tả một hành động, vận động, hoạt động của một người, một vật, hoặc sự vật nào đó.

Động từ thường là một trong hai loại động từ đó là:

Thứ nhất: Động từ to be

Động từ to be bao gồm: were, was, are, is am nhưng trên thực tế chúng ta thường bắt gặp ba độgn từ to be chính đó là: are, is, am. Chúng ta sẽ có các đại từ (personal pronouns) sau theo sau các động từ to be tương ứng, cụ thể:

– I, We: Ngôi thứ nhất (người nói) I + am và We + are.

– You: Ngôi thứ hai (người nghe) You + are.

– He/she/it: Ngôi thứ 3 số ít (người, vật được nói đến) he/she/it + is.

– They: Ngôi thứ 3 số nhiều They + are.

– Động từ to be được sử dụng trong nhiều loại câu khác nhau ví dụ như: Câu tiếp diễn, câu bị động … Có thể hiểu một cách đơn giản thì động từ to be là những từ không chỉ hành động.

Thứ hai: Động từ thường

Như đã trình bày khái niệm ở trên có thể hiểu động từ thường đóng vai trò quan trọng trong câu.

Chú ý: Phân biệt giữa động từ to be và động từ thường

Phân biệt về hai loại động từ này ở trong thì hiện tại đơn thì:

– Động từ thường là những từ chỉ hành động, trạng thái, sự kiện, …

– Động từ to be là những từ không chỉ hành động.

– Nếu dùng động từ to be rồi thì quên động từ thường đi.

– Còn nếu dùng từ thường rồi thì quên động từ to be đi.

Vị trí của trạng từ trong câu

Trạng từ ở vị trí đầu câu

Vị trí này được dùng cho các trạng từ liên kết, thường nối một mệnh đề với những gì được nói đến trước đó.

Thông thường, khi chúng ta muốn cho thấy có sự trái ngược thì trạng từ chỉ thời gian có thể đứng ở vị trí này. Nó mang hàm ý đối chọi với một câu hay mệnh đề về thời gian trước đó.

Trạng từ ở vị trí giữa câu

Trạng từ ở vị trí giữa câu chỉ tần số vô tận, không xác định cụ thể (e.g. often, always,never), trạng từ chỉ mức độ (chắc chắn tới đâu và khả năng có thể xảy ra (e.g probably, obviously, clearly, completely, quite, almost) thường ở vị trí này.

Các trạng từ dạng này mang ý nghĩ thu hút sự chú ý vào một điều gì đó (e.g just, even). Nhưng cần lưu ý là trạng từ thường được dùng đứng giữa trợ động từ và động từ chính trong câu khi dùng trợ động từ auxiliary verbs (e.g is, has, will, was).

Trạng từ ở vị trí cuối câu

Các trạng từ hay đặt ở vị trí cuối câu gồm:

+ Trạng từ chỉ thời gian và tần số có xác định (e.g. last week, every year).

+ Trạng từ chỉ cách thức (adverbs of manner) khi chúng ta muốn tập trung vào cách thức một việc gì đó được làm (e.g. well, slowly, evenly).

+ Trạng từ chỉ nơi chốn (e.g. in the countryside, at the window).

Bài tập về trạng từ

Bài tập:  Lựa chọn tính từ hoặc trạng từ cho câu:

+ Both Rose and Tina dance _____________ (beautiful/beautifully). They’ve been taken ballet since they were 6 years old.

+ David’s always in a rush. Why dose he walk so ____________ (quick/quickly).

+ The hotel is _________ (perfect/perfectly) located within easy walking distance of the beach.

+ I prefer studying in the library. It’s always_______________ (quiet/quietly).

+ Stark __________ (happy/happily) took the assistant job. He had been looking for a position all summer.

+ My sister speaks Chinese very ____________ (good/well). She lived in China for three years.

+ Please be __________ (careful/carefully) in the hallway. The walls have just been painted.

+ He ran so ________  (fast/fastly) that no one could catch up him.

+ Tony is very smart, but he is not a very___________ (good/well) student.

+ He reacted __________ (angry/angrily) to the news. I have never seen him so upset.

+ Replacing the old building with a new one was a _________ (nearly/ nearby/ near) impossible task.

+ We didn’t ______________ (complete/completely) understand the teacher’s instructions. Most of us did not finish the assignment.

Đáp án: 

beautifully / quickly / perfectly / quiet / happily /well / careful / fast / good / angrily / nearby / completely

Như vậy, Sau trạng từ là gì? Là câu hỏi đã được chúng tôi trả lời chi tiết trong phần hai của bài viết. Bên cạnh đó, để giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về một số nội dung liên quan đến động từ thường chúng tôi cũng đã trình bày một số nội dung liên quan. Chúng tôi mong rằng những nội dung trên sẽ giúp ích được cho quý bạn đọc.

5/5 - (11 bình chọn)