Quy định về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 17/11/2020 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 86 Lượt xem

Hiện nay, có rất nhiều nhà đầu tư quan tâm đến việc thành lập một công ty tại Việt Nam. Nhưng khi đầu tư thì việc chú trọng đầu tiên là pháp luật ở nước đó có những quy định về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như thế nào?

Ở ngay bài viết này, TBT Việt Nam sẽ cùng quý vị tìm hiểu các quy định liên quan về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định mới nhất hiện nay.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một loại giấy phép do Sở kế hoạch và đầu tư cấp cho cá nhân hoặc tổ chức nào đó có đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật, được tồn tại dưới hình thức văn bản hoặc bản điện tử.

Trường hợp bắt buộc phải xin giấy chứng nhận đầu tư

Một trong những quy định về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quan tâm đối với các chủ đầu tư đó là pháp luật có quy định ra sao về trường hợp bắt buộc phải xin giấy chứng nhận đầu tư? Để hiểu rõ hơn về nội dung này mời quý vị tham khảo nội dung dưới đây:

Theo khoản 1 điều 36, Luật Đầu tư quy định rõ các trường hợp phải đăng ký xin giấy chứng nhận đầu tư, quý vị có thể tham khảo nội dung cụ thể sau:

– Đối với các dự án đầu tư từ nhà đầu tư nước ngoài

– Dự án đầu tư từ tổ chức kinh tế, trong đó tổ chức kinh tế  chủ đầu tư cần đáp ứng đủ kiện theo quy định để thành lập; đầu tư theo loại hợp đồng BBC; mua cổ phần, đầu tư góp vốn, phần vốn góp từ tổ chức kinh tế thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Có nhà đầu tư là người nước ngoài nắm giữ ít nhất từ 51% trở lên của vốn điều lệ hoặc trong công ty hợp danh đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài – tổ chức kinh tế.

+ Có tổ chức kinh tế được quy định như trường hợp đầu tiên mà nắm giữ từ ít nhất 5% về vốn điều lệ trở lên.

+ Có tổ chức kinh tế và nhà đầu tư nước ngoài như trường hợp đầu tiên mà có nắm giữ từ 51% về vốn điều lệ trở lên.

Như vậy, chỉ các trường hợp nêu trên thì các nhà đầu tư bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.

Dự án nào không phải xin giấy chứng nhận đầu tư?

Trong quy định tại điều 36 Luật Đầu tư hiện hành thì ngoài khoản 1 nêu nội dung về trường hợp bắt buộc phải xin giấy chứng nhận đầu tư thì ngay tại khoản 2 điều này cũng đề cập về các trường hợp mà không cần phải thực hiện thủ tục để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cụ thể như sau:

– Là dự án đầu tư từ nhà đầu nước ngoài

– Là dự án đầu tư từ tổ chức kinh tế, trong đó tổ chức kinh tế  chủ đầu tư cần đáp ứng đủ kiện theo quy định để thành lập; đầu tư theo loại hợp đồng BBC; mua cổ phần, đầu tư góp vốn, phần vốn góp từ tổ chức kinh tế không thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Có nhà đầu tư là người nước ngoài nắm giữ ít nhất từ 51% trở lên của vốn điều lệ hoặc trong công ty hợp danh đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài – tổ chức kinh tế.

+ Có tổ chức kinh tế được quy định như trường hợp đầu tiên mà nắm giữ từ ít nhất 5% về vốn điều lệ trở lên.

+ Có tổ chức kinh tế và nhà đầu tư nước ngoài như trường hợp đầu tiên mà có nắm giữ từ 51% về vốn điều lệ trở lên.

– Đầu tư với hình thức góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp trong tổ chức kinh tế.

Vậy, các trường hợp mà không cần phải thực hiện thủ tục để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được quy định rõ ràng trong Luật Đầu tư.

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định ở đâu?

Theo quy định tại thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT đã có quy định mẫu cụ thể, chi tiết về các mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chi tiết như sau:

– Theo mẫu II.2 là mẫu dành riêng đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới.

– Theo mẫu II.3 là mẫu dành riêng đối với trường hợp phải điều chỉnh lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những dự án sau:

+ Dự án đầu tư không thuộc quyết định chủ trương đầu tư

+ Dự án đầu tư mà thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

+ Dự án đầu tư mà thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư từ Thủ tướng Chính phủ

+ Dự án đầu tư mà dự án không thuộc trường hợp phải cấp chứng nhận đăng ký đầu tư

+ Khi thay đổi nhà đầu tư nếu chuyển nhượng dự án đầu tư

+ Trường hợp tách, chia, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế mà điều chỉnh dự án đầu tư.

+ Trường hợp khi điều chỉnh dự án đầu tư theo quyết định từ tòa án, trọng tài hoặc bản án

– Theo mẫu II.4 nếu thuộc trường hợp đổi giấy phép đầu tư, giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương mà thuộc trường hợp như sau:

+ Được cấp từ trước khi Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành chuyển sang được hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

+ Có yêu cầu đồng thời đổi giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư( còn là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), giấy tờ khác tương đương về giá trị pháp lý đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến các quy định về giấy chứng nhận đăng ký đầu tư . Mọi thắc mắc liên quan đến bài viết trên quý vị có thể liên hệ qua Hotline 0981 378 999 để được giải đáp.

Chân thành cảm ơn quý vị đã tham khảo bài viết trên!

TƯ VẤN DOANH NGHIỆP GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC DOANH NGHIỆP 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560 “Giải pháp cho vấn đề của bạn”