Quy định cấp thị thực cho người nước ngoài

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 24/11/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 13 Lượt xem

Hiện nay trong xu thế hội nhập và phát triển, việc ngườc nước ngoài đến Việt Nam cũng trở nên rất quen thuộc. Liên quan đến vấn đề này câu hỏi đặt ra là pháp luật quy định như thế nào về cấp thị thực cho người nước ngoài.

Chúng tôi sẽ tư vấn để giúp quý bạn đọc nắm rõ vấn đề này thông qua bài viết Quy định cấp thị thực cho người nước ngoài.

Quy định cấp thị thực cho người nước ngoài

Quy định cấp thị thực cho người nước ngoài được quy định tại Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 và Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi năm 2019. Cụ thể như sau:

– Thứ nhất, hình thức và giá trị sử dụng của thị thực

+ Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.

+ Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ các trường hợp sau đây:

Cấp thị thực theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trẻ em dưới 14 tuổi chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ;

Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu.

+ Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:

Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;

Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

+ Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực theo quy định thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi.

– Thứ hai, điều kiện cấp thị thực

Người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau đây để được cấp thị thực:

 + Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

+ Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

+ Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh

+ Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;

Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;

Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

+ Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.

– Thứ ba, thời hạn thị thực

+ Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày

+ Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.

+ Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.

+ Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không qua 12 tháng

+ Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm. Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm

+ Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm

+ Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.

+ Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

+ Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.

– Thứ tư, các trường hợp được miễn thị thực

+ Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

+ Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này.

+ Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt. Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

+ Theo quy định về đơn phương miễn thị thực

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về nội dung Quy định cấp thị thực cho người nước ngoài. Chúng tôi hi vọng rằng nội dung bài viết sẽ hữu ích và giúp quý bạn đọc nắm rõ về quy định cấp thị thực cho người nước ngoài.