Phí là gì? Lệ phí là gì? Chi phí là gì?

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 11/09/2020 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 74 Lượt xem

Trong cuộc sống, phí, lệ phí và chi phí là những thuật ngữ vô cùng quen thuộc với mỗi chúng ta. Nhiều tổ chức, cá nhân thường bị nhầm lẫn hoặc không thể phân biệt được các khái niệm này, không biết: Phí là gì? Lệ phí là gì? Chi phí là gì? Để giúp quý độc giả phân biệt và nắm rõ được các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chi phí, Luật TBT Việt Nam xin cung câp những thông tin hữu ích tới Quý vị qua bài viết sau đây

Phí là gì?

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được quyền cung cấp dịch vụ công cung cấp dịch vụ nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí năm 2015.

Mục đích của phí là nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan, đơn vị, tổ chức có thẩm quyền cung cấp dịch vụ công.

Cá nhân, tổ chức phải nộp phí khi sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp.

Phí căn cứ theo lĩnh vực tác động bao gòm 13 nhóm và 89 loại.

Chi phí là gì?

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về nguồn lực để các cá nhân, tổ chức có thể đạt được một mục tiêu nhất định, có thể hiểu chi phí là số tiền mà các cá nhân, tổ chức phải trả để thực hiện các hoạt động như giao dịch mua bán, sản xuất, đầu tư sản xuất…

Có nhiều loại chi phí khác nhau như chi phí thay đổi ngành nghề kinh doanh, chi phí đăng ký logo, chi phí tiêu dùng, chi phí giao dịch, chi phí sản xuất, chi phí cơ hội, v.v…

Lệ phí là gì?

Lệ phí là khoản tiền đã được ấn định trước mà bắt buộc cá nhân, tổ chức phải nộp khi sử dụng dịch vụ công được cơ quan nhà nước cung cấp phục vụ cho công việc quản lý nhà nước. Lệ phí được quy định trong danh mục ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí năm 2015.

Mục đích chủ yếu của lệ phí là nhằm đáp ứng yêu cầu về quản lý nhà nước, đảm bảo quyền lợi về mặt hành chính pháp lý cho người nộp.

Cá nhân, tổ chức phải nộp lệ phí khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước.

Lệ phí căn cứ theo lĩnh vực tác động bao gồm có 5 lọa lệ phí và 64 loại chính.

Ví dụ về phí và lệ phí?

Ví dụ về phí:

+ Khi các cá nhân khám chữa bệnh tại bệnh viện thì cần phải nộp viện phí

+ Cá nhân thi bằng lái xe cần phải nộp phí sát hạch lái xe,

+ Cá nhân khi đi tham quan, du lịch tại một số địa điểm có thu phí thì phải nộp phí tham quan

+v.v.…

Ví dụ về lệ phí:

+ Khi cá nhân, tổ chức muốn thực hiện thành lập doanh nghiệp cần phải nộp lệ phí thành lập doanh nghiệp.

+ Khi cá nhân muốn đăng ký Chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu thì cần phải nộp lệ phí cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân, lệ phí cấp hộ chiếu,

Các loại lệ phí hiện nay

Ngoài việc giải đáp: Phí là gì? Lệ phí là gì? Chi phí là gì? TBT Việt Nam giúp Quý vị hiểu hơn về các loại phí, lệ phí, chi phí theo quy định hiện hành. Hiện nay, các loại lệ phí được quy định trong danh mục kèm theo Luật Phí và lệ phí bao gồm:

– Các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân:

+ Lệ phí quốc tịch do Bộ Tài chính quy định.

+ Lệ phí hộ tịch do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

+ Lệ phí đăng ký cư trú do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định

+ Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về lệ phí giải quyết việc dân sự.

+ Lệ phí cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

+ Lệ phí cấp hộ chiếu

+ Lệ phí Tòa án

+ Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

+ Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi do Chính phủ quy định.

+ Lệ phí cấp phép các tổ chức nuôi con nuôi.

– Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, bao gồm:

+ Lệ phí trước bạ.

+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

+ Lệ phí cấp phép xây dựng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành

+ Lệ phí cấp phép quy hoạch

+ Lệ phí quản lý phương tiện giao thông

+ Lệ phí trong lĩnh vực hàng hải

+ Lệ phí sở hữu trí tuệ do Bộ tài chính quy định.

– Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực sản xuất, kinh doanh bao gồm các loại sau:

+ Lệ phí đăng ký doanh nghiệp do Bộ tài chính quy định.

+ lệ phí kinh doanh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

+ lệ phí môn bài do Chính phủ quy định .

+ Lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

+ Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet

+ Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông

+ Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện

+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

+ Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình

+ Lệ phí chuyển nhượng chứng chỉ, tín chỉ giảm phát thải khí nhà kính do Bộ Tài chính quy định

+ Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm

+ Và một số lệ phí khác như: cấp giấy phép sử dụng tần song vô tuyến, cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện, Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, Lệ phí cấp giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa, Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản, Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay, v.v….

– Các loại lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia bao gồm

+ Lệ phí ra vào cảng như cảng biển, bến thủy nội địa, cảng hàng không, sân bay do Bộ tài chính quy định

+ Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển như lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh, cấp phép xuống tàu… do Bộ tài chính quy định

+  Lệ phí hoa hồng chữ ký trong lĩnh vực dầu khí

– Các loại lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác bao gồm:

+ Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, lệ phí cấp thẻ công chứng viên, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên do Bộ tài chính quy định.

+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên

+ Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y; chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi.

+ Lệ phí cấp chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu,

+ Lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thuỷ sản

+ v.v….

Trên đây là những nội dung giải đáp: Phí là gì? Lệ phí là gì? Chi phí là gì?, Quý vị còn thắc mắc vui lòng liên hệ TBT Việt Nam theo số 1900 6560 để được hỗ trợ nhanh chóng.

TƯ VẤN PHÁP LUẬT GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC PHÁP LUẬT 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560“Giải pháp cho vấn đề của bạn”