Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu

  • Tác giả: Ngô Linh Trang |
  • Cập nhật: 04/03/2024 |
  • WIKI hỏi đáp |
  • 737 Lượt xem
5/5 - (6 bình chọn)

Ngày nay, để mơ rộng hoạt động kinh doanh và hợp tác quốc tê, doanh nghiệp cần phải huy động được một nguồn lớn để tham gia các dự án. Có rất nhiều hình thức huy động vốn được sử dụng, ở công ty cổ phần hai hình thức huy động vốn được sử dụng phổ biến đó là phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Nhiều người vẫn đặt ra câu hỏi làm thế nào để phân biệt cổ phiếu và trái phiếu?

Sau đây, Chúng tôi sẽ giới thiệu tới quý vị những nội dung sau để hỗ trợ khách hàng những thông tin cần thiết liên quan đến cổ phiếu và trái phiếu.

Cổ phiếu và trái phiếu là gì?

Cổ phiếu được định nghĩa tại khoản 1 Điều 121 Luật doanh nghiệp năm 2020 như sau:Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 thì Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

Trái phiếu được định nghĩa tại khoản 3 điều 4 Luật Chứng khoán 2019 như sau: Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.

Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu

– Điểm giống nhau:

+ Cả cổ phiếu và trái phiếu đều là phương thức đề huy động vốn của Công ty.

+ Cả cổ phiếu và trái phiếu đề là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu.

+ Cả cổ phiếu và trái phiếu đều được phát hành dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.

– Điểm khác nhau:

Cổ phiếu

Trái phiếu

Về bản chất

Ghi nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành Ghi nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.

Chủ thể phát hành

Chỉ loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần mới có quyền phát hành cổ phiếu Cả loại hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn đều có quyền phát hành trái phiếu

Tư cách của chủ sở hữu

Người sở hữu cổ phiếu là một cổ đông của công ty cổ phần Người sở hữu trái phiếu không trở thành cổ đông hay thành viên của công ty mà là chủ nợ của công ty

Quyền của chủ sở hữu

Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần có quyền như một cổ đông của công ty cổ phần như các quyền tham dự họp và biểu quyết với các vấn đề của công ty, phân chia lợi nhuận theo hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty… Người sở hữu trái phiếu được công ty trả lãi theo định kỳ và việc trả lãi không phụ thuộc theo hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Thời hạn sở hữu

Cổ phiếu không có quy định thời hạn sở hữu cụ thể, phụ thuộc vào quyết định của chủ sở hữu liên quan đến việc chấm dứt sở hữu cổ phiếu Trái phiếu có quy định về thời hạn sở hữu được viết rõ ràng trên tờ trái phiếu khi phát hành.

Điều kiện chào bán trái phiếu

Điều kiện chào bán trái phiếu được quy định tại Điều 9 Nghị định 153/2020 như sau:

– Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền (không bao gồm việc chào bán trái phiếu của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng), doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

+ Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn.

+ Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

+ Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

+ Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này.

+ Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

+ Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng: doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này.

– Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:

+ Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần.

+ Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

+ Đáp ứng các điều kiện chào bán quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.

+ Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất.

+ Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Trên đây, là toàn bộ nội dung liên quan đến phân biệt cổ phiếu và trái phiếu. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết trên, quý vị có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng nhất.

5/5 - (6 bình chọn)