Nộp đơn ly hôn ở đâu?

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 19/08/2022 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 185 Lượt xem
5/5 - (17 bình chọn)

Theo pháp luật hiện hành, ly hôn làm chấm dứt quan hệ vợ chồng và được thực hiện theo một trong hai thủ tục là thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn. Song dù là thủ tục nào thì hồ sơ cũng cần phải có hồ sơ xin ly hôn cũng như cần nắm rõ cơ quan tiến hành thủ tục.

Vậy để thực hiện thủ tục ly hôn cần chuẩn bị những gì? Nộp đơn ly hôn ở đâu? Khách hàng quan tâm những nội dung trên vui lòng theo dõi nội dung bài viết tại TBT

Hồ sơ cần chuẩn bị khi ly hôn?

Trước khi đi tìm hiểu về Nộp đơn ly hôn ở đâu? Chúng ta cũng cần tìm hiểu về các giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ ly hôn. Thực tế tùy theo việc Khách hàng thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương mà từ đó pháp luật sẽ có sự điều chỉnh về hồ sơ yêu cầu phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền.

Song nhìn chung khi thực hiện thủ tục Khách hàng sẽ phải chuẩn bị những giấy tờ như sau:

– Đơn đề nghị công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn theo mẫu của Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn/ Đơn khởi kiện về việc ly hôn theo mẫu của Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn;

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng;

– Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;

– Bản sao hoặc bản trích lục khai sinh của các con chung;

– Bản sao sổ hộ khẩu của vợ và chồng;

– Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến tài sản chung, nợ chung của hai vợ chồng;

– Các tài liệu, chứng cứ khác theo quy định pháp luật về ly hôn.

Nộp đơn ly hôn thuận tình ở đâu?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng.

Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định. Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì toà án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định. Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.

Theo đó với thủ tục ly hôn thuận tình thì tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình thì thuận tình ly hôn là việc cả hai vợ; chồng cùng yêu cầu ly hôn. Do đó việc nộp đơn ly hôn ở đâu cũng là một trong những việc hai vợ chồng có thể thỏa thuận.

Căn cứ theo điểm h; khoản 2; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án về việc giải quyết vụ án ly hôn thì:

“Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Do đó, việc nộp đơn ly hôn hai vợ chồng có thể thỏa thuận. Khi đó, hai người có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu?

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Khi này Nộp đơn ly hôn ở đâu? Sẽ khác so với ly hôn thuận tình.

Để Khách hàng hiểu rõ hơn chúng tôi sẽ chia làm các trường hợp cụ thể đó là khi không cùng hộ khẩu, Khi chỉ có sổ tạm trú, Khi không xác định được nơi cư trú và Khi ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Thứ nhất: Khi không cùng hộ khẩu

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc giải quyết những tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo thủ tục sơ thẩm. Bởi vậy, nếu hai vợ chồng không cùng hộ khẩu sẽ không ảnh hưởng đến việc nộp đơn xin ly hôn đơn phương của một trong hai vợ chồng.

Lúc này, người có đơn xin ly hôn đơn phương phải gửi đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Thứ hai: Khi chỉ có sổ tạm trú

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nêu trên nói rõ khi yêu cầu ly hôn, vợ hoặc chồng sẽ nộp đơn tại Tòa án nơi người còn lại cư trú, làm việc.

Theo đó nơi cư trú là chỗ ở hợp pháp mà người này thường xuyên sinh sống. Trong đó, chỗ ở hợp pháp có thể là nhà ở, phương tiện… và nơi cư trú của một người là nơi người đó đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú.

Do đó, theo quy định trên, việc ly hôn đơn phương được nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú nên nếu chỉ có sổ tạm trú thì cũng không ảnh hưởng đến việc yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.

Thứ ba: Khi không xác định được nơi cư trú

Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của bị đơn thì có thể xác định Tòa án theo cách sau đây:

– Khi không xác định được nơi bị đơn cư trú thì có thể liên hệ và nộp hồ sơ tại Tòa án nơi người này làm việc;

– Nếu không biết cả nơi cư trú và nơi làm việc thì có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

– Nếu do bị đơn mất tích mà không xác định được nơi cư trú thì bắt buộc phải yêu cầu Tòa án tuyên bố người này mất tích. Bởi căn cứ vào khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trong đó, Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định một người chỉ bị tuyên bố là mất tích nếu:

– Đã biệt tích 02 năm liền trở lên;

– Đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người này còn sống hay đã chết;

– Có yêu cầu của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

Do đó, vợ hoặc chồng khi muốn yêu cầu ly hôn đơn phương thì phải gửi đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đến Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích cư trú cuối cùng.

Sau khi nhận được quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án thì nguyên đơn có thể gửi yêu cầu ly hôn đến Tòa án nơi người bị mất tích cư trú, làm việc cuối cùng.

Thứ tư:  Khi có yếu tố nước ngoài

Tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài giữa:

– Công dân Việt Nam với người nước ngoài;

– Người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam;

– Nếu người Việt Nam ly hôn với người nước ngoài nhưng không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm ly hôn nhưng hai vợ chồng không có nơi thường trú chung.

Tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ không có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn nếu có:

– Đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài;

– Cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ ly hôn trừ những vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện.

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, Tòa án cấp huyện sẽ không có thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài trừ khi giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.

Còn các trường hợp có yếu tố nước ngoài khác, thẩm quyền thuộc về Tòa án cấp tỉnh nơi cư trú của người Việt Nam.

Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về nộp đơn ly hôn ở đâu? Khách hàng quan tâm đến những vấn đề liên quan vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6557 để được hỗ trợ nhanh nhất.

->>>> Tham khảo thêm: Dịch vụ ly hôn

>>>>>> Tham khảo: Mẫu đơn xin ly hôn

5/5 - (17 bình chọn)