Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 25/08/2022 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 19 Lượt xem

Trong cuộc sống hôn nhân khi một trong hai bên cảm thấy hôn nhân không còn như mong muốn và quyết định chấm dứt mối quan hệ hôn nhân thì các thủ tục pháp lý để chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp trước pháp luật là rất cần thiết. Tuy nhiên không phải bất kỳ khi nào luật cũng cho phép các bên ly hôn đơn phương. Vậy cụ thể những trường hợp không được đơn phương ly hôn hiện nay pháp luật quy định ra sao là băn khoăn của nhiều độc giả.

Ly hôn đơn phương là gì

Theo quy định tại khoản 14 điều 3 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”. Có thể thấy, cũng như kết hôn, ly hôn là quyền tự do của hai bên nam nữ. Khi cuộc sống phát sinh nhiều vấn đề và đời sống hôn nhân giữa vợ chồng mâu thuẫn, không có tiếng nói chung thì cả 2 vợ chồng hay những người thân thích khác theo quy định pháp luật đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Tuy nhiên việc ly hôn có thể xuất phát từ cả hai bên chủ thể hoặc do mong muốn của một bên. Do đó dù pháp luật không quy định cụ thể về ly hôn đơn phương ly hôn là gì nhưng chúng ta có thể hiểu đơn giản đơn phương là một hình thức ly hôn. Theo đó một trong hai bên có mong muốn không tiếp tục cuộc hôn nhân và cũng xuất phát từ một phía, không cần người kia đồng ý ly hôn.  Cụ thể ly hôn theo yêu cầu 1 bên và muốn ly hôn không cần cả hai bên đều phải ký đơn ly hôn. Người đơn phương ly hôn sẽ viết đơn ly hôn và nộp ra tòa án nơi cư trú của người kia (tức vợ hoặc chồng) đang sinh sống và làm việc.

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Thông thường khi đáp ứng các điều kiện của đơn phương ly hôn các bên sẽ được pháp luật cho phép việc tự do ly hôn đơn phương. Tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định pháp luật vẫn có quy định trường hợp nào không được đơn phương ly hôn. Cụ thể những trường hợp không được đơn phương ly hôn hiện nay gồm:

Theo căn cứ tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì “3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”  Phụ nữ từ xưa đến nay luôn được coi là phái yếu với nhiều thiệt thòi. Do đó pháp luật luôn bảo vệ bên yếu thế (phía người vợ). Trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi để có thể bảo vệ sức khỏe và quyền lợi hợp pháp của phụ nữ trong giai đoạn trên thì pháp luật hạn chế một số quyền yêu cầu ly hôn của người chồng. Vào thời điểm vợ đang có thai, sinh con con dưới 12 tháng tuổi, nếu chồng nộp đơn ly hôn đơn phương thì Tòa án sẽ không thụ lý đơn của chồng. Như vậy có thể thấy vợ hoặc chồng đều có thể nộp đơn ly hôn đơn phương theo điều kiện của điều 56, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 51 thì chỉ có người vợ được quyền ly hôn đơn phương.

Ngoài trường hợp trên khi người có yêu cầu ly hôn phải đáp ứng được quy định tại một trong ba điều khoản tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 có thể tiến hành thủ tục ly hôn. Trong trường hợp một bên yêu cầu ly hôn nhưng không có bằng chứng để chứng minh được đời sống hôn nhân của mình bị lâm vào trình trạng trầm trọng do đối phương thì không được ly hôn, Tòa án sẽ không giải quyết cho trong trường hợp này.

Như vậy, theo quy định trên, những trường hợp không được đơn phương ly hôn bao gồm:

– Chồng không có quyền ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Tuy nhiên người vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn khi đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

– Trong trường hợp không có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ không giải quyết yêu cầu ly hôn.

Thủ tục ly hôn đơn phương

Khi đáp ứng đủ điều kiện và việc ly hôn không thuộc những trường hợp không được đơn phương ly hôn thì các bên tiến hành ly hôn theo quy định pháp luật. Theo đó việc ly hôn được giải quyết theo trình tự tố tụng dân sự trong đó các bên bắt buộc phải qua bước hòa giải tại Tòa án. Quy trình ly hôn đơn phương được thực hiện qua các bước như sau đây:

Bước 1: Chủ thể có yêu cầu chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ ly hôn bao gồm một số những giấy tờ nhất định như sau:

Đơn xin ly hôn

Giấy đăng ký kết hôn (Bản chính)

Hộ khẩu (Bản sao)

Bản sao chứng minh nhân dân của vợ và chồng

Bản sao giấy khai sinh của con chung (nếu có con)

Các giấy tờ chứng minh về tài sản và quyền nuôi con

Bước 2: Nộp hồ sơ

Chồng hoặc vợ nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú và làm việc.

Bước 3: Tòa án xem xét và giải quyết đơn ly hôn đơn phương

Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không sau 05 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí. Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện căn cứ vào thông báo của Tòa án. Nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Ngoài ra tòa án cũng tiến hành hòa giải:. Nếu hòa giải thành thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.

Nếu hòa giải không thành: Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm.

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung, ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.

->>>> Tham khảo thêm: Dịch vụ ly hôn

Ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền

Có thể thấy khi có nhu cầu nộp yêu cầu ly hôn thì bên chủ thể đó cần nộp án phí, lệ phí ly hôn. Cụ thể án phí, lệ phí ly hôn là khoản tiền người có nghĩa vụ theo bản án, quyết định ly hôn của Tòa án phải nộp cho cơ quan Thi hành án dân sự trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được Thông báo của Tòa án.

Hiện nay theo quy định pháp luật mức án phí ly hôn thuận tình hoặc đơn phương được quy định như sau:

– Trường hợp hai bên có sự thuận tình ly hôn không có giá ngạch thì án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng.

– Còn đối với trường hợp đơn phương ly hôn phân chia tài sản, tức ly hôn có giá ngạch thì án phí ly hôn được tính cụ thể theo từng mức tranh chấp khác nhau.

+ Khi hai bên có tranh chấp tài sản từ 6.000.000 đồng trở xuống mức án phí là 300.000 đồng.

+ Nếu tranh chấp tài sản từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng mức án phí được quy định bằng 5% giá trị tài sản tranh chấp.

+ Trường hợp tranh chấp tài sản từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng mức án phí bằng 20.000.000 đồng + 4% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.

+ Tranh chấp tài sản từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng mức án phí bằng 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng.

+ Tranh chấp tài sản từ trên 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng mức án phí bằng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4.000.000 đồng.

+ Tranh chấp tài sản trên 4.000.000 đồng mức án phí bằng 112.000.000 đồng + 0.1% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4.000.000 đồng.

Như vậy mức thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn đơn phương: Theo quy định hiện nay thì số tiền tạm ứng án phí trong vụ án ly hôn không có giá ngạch mà bạn phải nộp là 300.000 đồng. Đối với ly hôn có tranh chấp tài sản thì tiền tạm ứng án phí phải nộp bằng 50% số tiền án phí phải nộp tính trên giá trị tài sản tranh chấp. Tiền tạm ứng án phí phúc thẩm vụ án ly hôn bằng tiền án phí phúc thẩm.

Án phí ly hôn phúc thẩm: Là án phí mà đương sự phải chịu khi có yêu cầu kháng cáo bản án sơ thẩm để giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Mức án phí ly hôn phúc thẩm hiện nay theo quy định là 300.000 đồng.

Trên đây là nội dung chúng tôi chia sẻ giải đáp về vấn những trường hợp không được đơn phương ly hôn. Quý khách có thể cân nhắc trước khi gửi đơn yêu cầu đến Tòa án để thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương.

->>>> Tham khảo thêm: Tư vấn luật hôn nhân gia đình