Nguyên tắc khi chuyển nhượng cổ phần

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 14/06/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 140 Lượt xem

Hiện nay, chuyển nhượng cổ phần là hoạt động diễn ra rất phổ biến. Luật Doanh nghiệp 2020 cũng đã có những quy định chặt chẽ về chuyển nhượng cổ phần để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ này. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ về Nguyên tắc khi chuyển nhượng cổ phần.

Vì vậy, trong bài viết này, chúng tôi xin chia sẻ đến bạn đọc những nội dung liên quan đến vấn đề Nguyên tắc khi chuyển nhượng cổ phần.

Chuyển nhượng cổ phần là gì?

Để hiểu chuyển nhượng cổ phần là gì trước hết ta cần nắm rõ khái niệm cổ phần.

Hiện nay Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản khác không nêu khái niệm cổ phần. Tuy nhiên dựa theo các quy định về cổ phần có thể hiểu có phần là đơn vị Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của công ty thành các phần bằng nhau. Điểm a khoản 1 điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về vốn điều lệ như sau: “Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;”

Căn cứ khoản 1 điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020 thì cổ phần bao gồm các loại như sau:

1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

a) Cổ phần ưu đãi cổ tức;

b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

d) Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Như vậy, có thể thấy cổ phần có hai loại là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. Trong đó, cổ phần ưu đãi bao gồm: Cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ phần ưu đãi hoàn lại;Cổ phần ưu đãi biểu quyết; ngoài ra còn có các cổ phần ưu đãi khác theo quy định của điều lệ công ty.

Sau khi nắm rõ cổ phần là gì và phân loại nó thì sẽ tìm hiểu chuyện nhượng cổ phần. Hiện nay, pháp luật cũng không đưa ra định nghĩa thế nào là chuyển nhượng cổ phần, tuy nhiên, dựa vào những quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần ta có thể hiểu chuyển nhượng cổ phần là bên nắm giữ cổ phần trong công cy cổ phần thực hiện các hành vi làm thay đổi (mua bán, biếu tặng, thừa kế…) số lượng cổ phần đang nắm giữ cho bên còn lại, và bên còn lại là các tổ chức, cá nhân hoặc cổ đông trong chính công ty cổ phần đó.

Nguyên tắc khi chuyển nhượng cổ phần

Căn cứ theo quy định pháp luật thì chuyển nhượng cổ phần có các nguyên tắc sau:

Thứ nhất: Cổ phần được tự do chuyển nhượng

Theo khoản 1 điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “ Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.”

Như vậy, chỉ ngoại trừ trường hợp theo khoản 3 điều 120 Luật doanh nghiệp quy định: “ Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.”Thì sẽ không được chuyển nhượng tự do hoặc có thể là Điều lệ công ty quy định hạn chế cổ phần.

Thứ hai: Chuyển nhượng cổ phần được thực hiện thông qua hai phương thức được quy định tại khoản 2 điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán”.  Theo đó hai phương thức đó là chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng và giao dịch trên thị trường chứng khoán. Điều kiện đối với chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Còn đối với chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán thì phải tuân theo trình tự, thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Thứ ba: Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty, điều này được quy định cụ thể tại khoản 3 điều 127 Luật doanh nghiệp 2020:

“ Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.”. Tuy nhiên trong rường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

Thứ tư: Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác hoặc cổ đông có thể sử dụng cổ phần để trả nợ.

Điều này được quy định cụ thể tại khoản 5 điều 127 Luật doanh nghiệp 2020: “Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.”

Trên đây là những nội dung mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc liên quan đến câu hỏi Nguyên tắc khi chuyển nhượng cổ phần.