Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi cơ quan thuế mới nhất

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 29/07/2020 |
  • Biểu mẫu |
  • 196 Lượt xem

Thay đổi địa chỉ công ty gửi tới các cơ quan nào? Thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi cơ quan thuế thực hiện như thế nào? Cùng TBT Việt Nam làm rõ những nội dung trên qua bài viết này nhé:

Thay đổi địa chỉ công ty là gì?

Địa chỉ công ty chính là địa điểm liên lạc của công ty trên lãnh thổ Việt Nam. địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử.

Trong qua trình hoạt động, do nhiều lý do khách quan nên chủ doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi địa chỉ công ty. Ngoài việc chuẩn bị hồ sơ, thủ tục cần thiết để thay đổi địa chỉ công ty thì Doanh nghiệp cần phải thực hiện thông báo thay đổi địa chỉ công ty đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thay đổi địa chỉ công ty chính là toàn bộ quá trình thực hiện về thủ tục để công nhận về địa chỉ của công ty trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc thay đổi địa chỉ công ty sẽ được thực hiện tại Sở kế hoạch và đầu tư.

Thông báo thay đổi địa chỉ công ty phải gửi đến đâu?

Việc thay đổi địa chỉ công ty không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp mà còn liên quan đến các hồ sơ thủ tục để chuyển đổi trụ sở doanh nghiệp. Tùy theo địa diểm mà công ty mới chuyển đến là ở đâu thì trình tự thủ tục thông báo thay đổi địa chỉ công ty sẽ được thực hiện qua các bước khác nhau. Pháp luật về doanh nghiệp quy định về thủ tục thông báo thay đổi đại chỉ công ty có hai trường hợp như sau:

Thứ nhất: Thay đổi địa chỉ công ty trong phạm vi cùng quân

Khi địa chỉ mới của công ty cùng quận (huyện) với địa chỉ cũ của công ty thì công thi sẽ nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp đến phòng đăng ký kinh doanh, kèm theo đó là bộ hồ sơ bao gồm: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Biên bản về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Quyết định về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Giấy ủy quyền (Nếu có); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ.

Thứ hai: Thay đổi địa chỉ công ty khác quận hoặc khác tỉnh

Điều 40, nghị định 78/2015/NĐ-CP coa quy định về việc đăng ký thay đổi địa chỉ doanh nghiệp như sau:

“1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Giấy đề nghị, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có:

– Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty;

– Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì nếu việc chuyển địa chỉ công ty trong phạm vi khác quận hoặc khác tỉnh thì thông báo sẽ được gửi tới hai nơi tương ứng với hai bước là nộp tại cơ quan thuế và nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi cơ quan thuế

Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi cơ quan thuế nằm trong Mẫu số 09, Thông tư 95/2016/TT-BTC như sau:

TỔNG CỤC THUẾ/CỤC THUẾ:…

CỤC THUẾ/CHI CỤC THUẾ: ….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……………/TB-CT(CCT) …………, ngày……..tháng…….năm……

 

THÔNG BÁO

Về việc người nộp thuế chuyển địa điểm

Thời điểm chuyển địa điểm: ngày…….tháng……..năm…….

Kính gửi:………………………………………………………………………..

Cục Thuế/Chi cục Thuế:………………………………………… xin thông báo:

Người nộp thuế: …………………………………………………………………

MST/MSDN:…………………………………………………………………….

Chuyển địa điểm kinh doanh từ:

Địa chỉ trụ sở cũ: ………………………………  Quận/huyện: ……………………..

Tỉnh/TP: ………………………………………………………………………..

Đến: …………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở mới: …………………………….  Quận/huyện: ……………………..

Tỉnh/TP: ………………………………………… …………………………………….

Số điện thoại liên hệ mới: ………………………………………………………

  1. Tình trạng nộp hồ sơ khai thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi:
Hồ sơ khai thuế phải nộp Kỳ tính thuế Trạng thái

(Nộp chậm chưa xử lý/Chưa nộp)

Tình hình vi phạm nộp hồ sơ khai thuế (nếu có) Đề nghị tiếp tục xử lý
Tên hồ sơ Ký hiệu
  1. Nghĩa vụ nộp thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi:
Loại thuế Mã tiểu mục Kỳ thuế Số tiền thuế, tiền phạt còn phải nộp Số tiền thuế, tiền phạt  nộp thừa Số tiền thuế GTGT còn khấu trừ chuyển kỳ sau
  1. Đã kiểm tra quyết toán các năm; đã hoàn thuế chưa kiểm tra:

…………………………………………………………………………………………………………….

  1. Tình hình quyết toán hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi:

 – Đã quyết toán hoá đơn: ………………………………………………………………………….

 – Không sử dụng hoá đơn: ………………………………………………………………………..

  1. Nhận xét khác: ……………………………………………………………………………………
Nơi nhận:

– Như trên;

– Lưu: VT, …….­

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn soạn thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi cơ quan thuế

Thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi cơ quan thuế bao gồm 2 phần chính:

Phần thứ nhất, Nội dung cơ bản của Doanh nghiệp: Phần này bao gồm các thông tin cơ bản của công ty, bao gồm tên công ty; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; số điện thoại, email, số fax,…

Phần thứ hai, Nội dung chính của thông báo thay đổi địa chỉ công ty:

Phần này bao gồm các thông tin chính về địa chỉ công ty dự chuyển đến, bao gồm:

– Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường, xã (phường), thị trấn, Quận (huyện), tỉnh, quốc gia;

– Số điện thoại;

– Số điện thoại: Fax:
– Email:

 

Website:

– Tình trạng nộp hồ sơ khai thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi;

– Nghĩa vụ nộp thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi;

– Tình trạng kiểm tra quyết toán các năm; đã hoàn thuế chưa kiểm tra;

– Tình hình quyết toán hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi.

Địa chỉ trụ sở mới của doanh nghiệp phải có đủ 4 cấp đơn vị hành chính, ngoài ra, địa chỉ công ty không được là khu tập thể, chung cư hoặc nhà dùng để ở. Do vậy, chủ sở hữu cần kiểm tra kỹ về các giấy tờ nhà đất trước khi đổi địa chỉ trụ sở công ty.

TƯ VẤN BIỂU MẪU GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC BIỂU MẪU

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – CUNG CẤP BIỂU MẪU – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560“Giải pháp cho vấn đề của bạn”