Mẫu hợp đồng mua bán máy móc thiết bị mới nhất năm 2020

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 27/06/2020 |
  • Biểu mẫu |
  • 55 Lượt xem

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các đơn vị doanh nghiệp tất yếu phải mua sắm máy móc thiết bị để phục vụ cho hoạt động sản xuất. Khi đó, một hợp đồng mua bán máy móc thiết bị sẽ được lập ra giữa bên mua và bên bán để ghi nhận các nội dung cam kết, quyền nghĩa vụ của các bên đã thỏa thuận.

Trong phạm vi nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin mới nhất liên quan đến loại hợp đồng mua bán máy móc thiết bị này và hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng tương ứng.

>>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng mua bán xe máy và giấy mua bán xe máy năm 2020

Mẫu hợp đồng mua bán thiết bị máy móc là gì?

Máy móc, trang thiết bị luôn là những mối quan tâm của các bên kinh doanh khi tiến hành hoạt động sản xuất. Thiết bị máy móc phù hợp được phân phối bởi những nhà cung cấp uy tín luôn là lựa chọn hàng đầu của các đơn vị doanh nghiệp. Do vậy, mối quan hệ giữa một bên có nhu cầu mua thiết bị với một bên đang có nhu cầu hoàn thiện công trình nên các bên có nhu cầu hợp tác với nhau.

Như vậy, có thể hiểu hợp đồng mua bán thiết bị máy móc là loại hợp đồng được thỏa thuận, bàn bạc ký kết giữa đơn vị cung cấp máy móc, thiết bị với người có nhu cầu sử dụng để ghi nhận các nội dung trong hợp đồng như: tên sản phẩm máy móc thiết bị, yếu tố kĩ thuật, thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm của các bên nếu vi phạm hợp đồng,…

Mẫu hợp đồng mua bán máy móc thiết bị mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN MÁY MÓC THIẾT BỊ

(Hợp đồng số: …/HĐMB)

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015,

Căn cứ Nghị định số …/CP ngày …. Quy định về ………………………………………

Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên,

Hôm nay, ngày …tháng … năm 2020 Tại địa chỉ ……………………………………….

Chúng tôi gồm có:

Bên bán (sau đây gọi tắt là bên A)

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ……………………………………………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………

Tài khoản: …………………………………………………………………………..

Do ông/bà làm đại diện: ………………………………… chức vụ: ………………

Điện thoại liên hệ: …………………………….. Fax: ………………………………

Bên mua (sau đây gọi tắt là bên B)

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ……………………………………………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………

Tài khoản: …………………………………………………………………………..

Do ông/bà làm đại diện: ………………………………… chức vụ: ………………

Điện thoại liên hệ: …………………………….. Fax: ………………………………

Sau khi hai bên bàn bạc, thống nhất cùng đồng ý ký hợp đồng mua bán thiết bị máy móc và cam kết thực hiện đúng các điều khoản sau đây:

Điều 01. Nội dung của hợp đồng

Theo đề nghị của bên A, bên B nhận đơn hàng và sản xuất mẫu máy móc, thiết bị: …. Với số lượng: ……………………………………………………………………

Địa chỉ giao hàng: ……………………………………………………………………

Điều 02. Kỹ thuật máy móc và giá bán

  1. Kỹ thuật của máy móc, thiết bị

+ Kiểu dáng, kỹ thuật: do bên B nghiên cứu và chế tạo

+ Quy cách: …………………………………………………………………………

+ Công suất hoạt động: ………………………………………………………………

  1. Giá bán sản phẩm: …………………………………………………………….

+ Chi phí vận chuyển, lắp ráp thiết bị sẽ do bên B chịu trách nhiệm

Điều 03. Thời gian và hình thức thanh toán

Bên A sẽ tiến hành thực hiện thanh toán cho bên B chia làm … đợt, như sau:

+ Đợt 01. Thanh toán …% giá trị (tương đương … triệu đồng) ngay sau khi hợp đồng được ký kết. Số tiền này đồng thời cũng được xem là khoản tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng.

+ Đợt 02. Thanh toán …% còn lại sau khi bên B nhận được hàng, thực hiện chạy thử thành công và hai bên lập biên bản nghiệm thu máy móc, thiết bị để đưa vào trực tiếp sử dụng.

Sau mỗi đợt nhận tiền, Bên B sẽ xuất hóa đơn VAT cho bên A.

Trường hợp bên A thanh toán chậm thì phải chịu thêm phần lãi suất cho thời gian chậm thanh toán là …%/tháng.

Điều 04. Giao hàng và chế độ bảo hành máy móc, thiết bị

1.Thời gian giao hàng: … ngày, kể từ ngày bên A thực hiện thanh toán tiền cho bên B đợt 01.

2.Nếu trường hợp bên B thực hiện giao chậm hơn thời gian mà hai bên đã thỏa thuận giao hàng quá … ngày thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Khi đó, bên B sẽ phải hoàn trả cho bên A số tiền đặt cọc đã nhận và phải chịu một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng là … triệu đồng.

3.Thời gian bảo hành: …tháng kể từ ngày Bên A giao hàng. Chi phí đi lại bảo hành do bên B chịu.

Điều 05. Quyền và nghĩa vụ của bên A

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Điều 06. Quyền và nghĩa vụ của bên B

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Điều 07. Điều khoản chung

+ Mọi thay đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng sẽ chỉ có giá trị pháp lý khi được hai bên cùng nhau bàn bạc và có sự đồng ý bằng văn bản.

+ Hai bên đồng ý thực hiện đúng các cam kết với những điêù khoản trên. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng sẽ do hai bên bàn bạc, thống nhất giải quyết, trường hợp không tự thương lượng để giải quyết được sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân theo quy định pháp luật.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết, được lập thành …bản, mỗi bên giữ … bản, có giá trị pháp lý như nhau.

     ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                 ĐẠI DIỆN BÊN B

    (Ký tên, đóng dấu)                                                                                            (Ký tên, đóng dấu)

>>> Tham khảo: Mẫu Hợp đồng thiết kế kiến trúc mới nhất năm 2020

Hợp đồng mua bán máy móc thiết bị có phải công chứng không?

Theo quy định tại Bộ luật dân sự hiện hành, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ. Và trong một số trường hợp cụ thể, hợp đồng được lập ra bắt buộc phải công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các loại văn bản, hợp đồng bắt buộc phải công chứng theo quy định như:

+ Các loại hợp đồng về nhà ở như: Hợp đồng mua bán, tặng cho, góp vốn, thế chấp nhà ở,…

+ Các loại hợp đồng về quyền sử dụng đất: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.

+ Các văn bản khác như: văn bản thừa kế về nhà ở, văn bản thừa kế về quyền sử dụng đất, di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài, văn bản về lựa chọn người giám hộ, di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ,…

Thông thường, hợp đồng mua bán máy móc thiết bị là loại hợp đồng không bắt buộc phải thực hiện công chứng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, với một số trường hợp với loại máy móc, thiết bị cụ thể khi chuyển giao quyền sở hữu qua hợp đồng mua bán cần công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Ngoài ra, thực tế, các bên nên thực hiện công chứng hợp đồng để làm tăng tính chất pháp lý và sự ràng buộc đối với mỗi bên trong việc cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã thỏa thuận và ký trong hợp đồng.

>>> Tham khảo: Mẫu Hợp đồng mua bán hàng hóa mới nhất năm 2020

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán máy móc thiết bị

Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng mua bán máy móc thiết bị mà các bên cần tham khảo trước khi ký kết hợp đồng như sau:

1. Hai bên cần xác định được các vấn đề cần có trong hợp đồng

Đưa ra được những điều khoản quan trọng trong hợp đồng như: tên sản phẩm máy móc, thiết bị đó là gì, số lượng bao nhiêu; yêu cầu về kĩ thuật như thế nào; cách thức bảo quản, vận chuyển, thanh toán máy móc thiết bị khi nhận. Xác định được các nội dung này để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai bên tham gia vào hợp đồng.

2. Xác định các nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng như:

+ Các thông tin cá nhân của hai bên trong hợp đồng là: tên công ty, giấy phép đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện, số điện thoại liên hệ,…

+ Các nội dung khác dựa trên quy định của Bộ luật dân sự, Luật thương mại hiện hành và điều kiện thực tế của hai bên ký kết hợp đồng.

3. Xây dựng hệ thống các điều khoản an toàn trong hợp đồng

+ Các điều khoản về chấm dứt hợp đồng, sửa đổi bổ sung hợp đồng;

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên;

+ Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán;

+ Trách nhiệm vật chất trong khi thực hiện hợp đồng;

+ Phương thức giải quyết khi có tranh chấp xảy ra;

+ Cam đoan của các bên;

+ Hiệu lực của hợp đồng.

4. Phê duyệt hợp đồng

Sau khi các bên đã tiến hành bàn bạc, thống nhất và đồng ý với các nội dung, điều khoản trong hợp đồng có thể nhờ một bên thứ ba là những người có kinh nghiệm để xem xét lại hợp đồng để tổng hợp các vấn đề cần chỉnh sửa trước khi đưa hợp đồng vào ký kết chính thức và sử dụng.

Trên đây là thông tin và các vấn đề liên quan đến hợp đồng mua bán máy móc thiết bị mới nhất theo quy định mới nhất mà chúng tôi muốn cung cấp đến Quý độc giả để tham khảo. Nếu còn bất cứ vấn đề gì cần được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, vui lòng liên hệ trực tiếp đến Tổng đài tư vấn pháp lý 1900 6560.

>>> Tham khảo: Hợp đồng hợp tác và vấn đề liên quan

TƯ VẤN BIỂU MẪU GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC BIỂU MẪU

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – CUNG CẤP BIỂU MẪU – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560“Giải pháp cho vấn đề của bạn”