Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản mới nhất năm 2021

  • Tác giả: Thùy Linh |
  • Cập nhật: 19/08/2021 |
  • Biểu mẫu |
  • 1293 Lượt xem

Hiện nay do nhu cầu nhà ở cũng như cần mở rộng quỹ đất để canh tác sản xuất tăng cao nên thị trường mua bán đất trở nên rất sôi động, tạo ra cơn sốt trong suốt thời gian vừa qua và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt.

Trong quá trình giao dịch mua bán đất thì một bản hợp đồng đặt cọc mua đất có vai trò rất quan trọng, vì nó là vừa là bằng chứng chứng minh các bên có giao dịch với nhau vừa là căn cứ pháp lý trước pháp luật đảm bảo các bên thực hiện đúng nội dung giao kết trong hợp đồng và quy trình khi mua bán đất.

Bài viết hôm nay của chúng tôi – Tổng đài tư vấn 1900 6560 sẽ giúp bạn hiểu hơn về khái niệm đặt cọc mua đất, cung cấp mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản và hướng dẫn chi tiết cụ thể cách viết một bản hợp đồng đặt cọc mua bán đất đơn giản nhất.

>>> Xem thêm: Hợp đồng nguyên tắc là gì? Những thông tin bạn cần biết

Đặt cọc mua đất là gì?

Đặt cọc mua đất là việc người mua đất giao cho người có đất bán một số tiền nhất định hay kim loại quý, đá quý hoặc các hiện vật có giá trị khác trong một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo rằng các bên cam kết thực hiện những nội dung đã hứa hẹn trong hợp đồng dân sự.

Hợp đồng đặt cọc mua đất phải được lập dưới dạng văn bản theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

>>> Tham khảo: Phụ lục hợp đồng tiếng Anh và những lưu ý quan trọng

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——***——

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v mua bán đất)

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tạị……………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm có:

1. Bên đặt cọc (bên A)

Ông/Bà: …………………………………………………………………

Sinh ngày tháng năm: ………………………………………………….

Số CMND/CCCD: …………………………cấp ngày: ………………..

tại ……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………….

………………………………………………………………………….

2. Bên nhận đặt cọc (bên B)

Họ và tên chủ hộ: ……………………………………………………..

Sinh ngày tháng năm: …………………………………………………

Số CMND/CCCD: …………………………cấp ngày: ………………..

tại ……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………..

………………………………………………………………………….

Các thành viên trong hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông/Bà: ………………………………………………………………..

Sinh ngày tháng năm: …………………………………………………

Số CMND/CCCD: …………………………cấp ngày: ………………..

tại ……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………..

………………………………………………………………………….

III. Cùng nguời làm chứng

1. Ông/Bà: ………………………………………………………………..

Sinh ngày tháng năm: …………………………………………………

Số CMND/CCCD: …………………………cấp ngày: ………………..

tại ……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………..

………………………………………………………………………….

2. Ông/Bà: ………………………………………………………………..

Sinh ngày tháng năm: …………………………………………………

Số CMND/CCCD: …………………………cấp ngày: ………………..

tại ……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………..

………………………………………………………………………….

Các bên đồng ý ký kết Hợp đồng đặt cọc mua bán đất với nội dung thỏa thuận như sau:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đã đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt/chuyển khoản qua thẻ ngân hàng với số tiền là: ………………………………………………………………….

Bằng chữ: …………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………………….…, kể từ ngày …… tháng ……….

năm ………..

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Việc đặt cọc này nhằm xác nhận bên A có cam kết sẽ mua đất của bên B tại ………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Bên B đã nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp của mình và không có bất cứ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại : ……………………………………………………………

…………………………….……………………….. với diện tích là ……….. m2

giá bán là……………………………… bằng chữ…………………………….

………………………………………………………………………………….

Trong thời gian đặt cọc trên, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất một cách hợp pháp cho bên A, bên A cam kết sẽ trả số tiền là…………………………………………………………………khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà nước, .……………………………………………………………………………..

Số tiền còn lại sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 10 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà nước.

Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (trong đó thuế chuyển nhượng, thuế đất sẽ do bên B thanh toán mà bên A không phải trả bất kỳ khoản phí nào) .

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Bên A có các quyền như sau:

a) Được hoàn lại số tiền đặt cọc từ bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho bên B trong trường hợp 2 bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 cuả hợp đồng (khi mục đích đặt cọc đạt được);

b) Được nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 của hợp đồng (khi mục đích đặt cọc không đạt được).

2. Bên A có các nghĩa vụ như sau:

a) Giao số tiền đặt cọc cho bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (khi mục đích đặt cọc không đạt được) thì bên A bị mất số tiền đặt cọc.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Bên B có các quyền như sau :

Được sở hữu số tiền đặt cọc nếu bên A từ chối giao kết hoặc không thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 của hợp đồng (khi mục đích đặt cọc không đạt được)

2. Bên B có các nghĩa vụ như sau:

a) Phải trả lại số tiền đặt cọc cho bên A hoặc trừ đi khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 của hợp đồng này (khi đạt được mục đích đặt cọc);

b) Phải trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho bên A trong trường hợp bên B từ chối việc giao kết hoặc không thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 của hợp đồng này (khi không đạt được mục đích đặt cọc);

c) Bên B phải tiến hành dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng trước khi giao đất để sau đó trả lại mặt bằng đất cho bên A.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong thời gian thực hiện Hợp đồng nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng để giải quyết theo nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất nói trên mà thuộc diện quy hoạch và không giao dịch được thì bên B phải có trách nhiệm hoàn trả lại 100% số tiền mà trước đó bên A đã giao cho bên B. Trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Mọi tranh chấp sẽ được xem xét, xét xử theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

ĐIỀU 7: LỜI CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này trên tinh thần tự nguyện của các bên, không bị lừa dối hay ép buộc.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi ở trên trong Hợp đồng này.

3. Bên B đã được nhận đủ số tiền đặt cọc nêu tại Điều 1 từ bên A

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Các bên công nhận là đã hiểu rõ các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý khi giao kết Hợp đồng này.

2. Các bên đã tự đọc hết Hợp đồng, đã hiểu rõ và đồng ý với tất cả các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng và ký xác nhận vào Hợp đồng này trước sự có mặt của những người làm chứng.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: …………………………………………………………….………….

Hợp đồng đặt cọc bao gồm … trang được chia làm bốn bản và có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ hai bản.

                                                               Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

Bên A

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

>>> Tham khảo: Hợp đồng đặt cọc mua nhà chi tiết và những lưu ý

Hướng dẫn viết hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản

Tổng đài tư vấn 1900 6560 sẽ hướng cách viết hợp đồng đắt cọc mua đất qua một hợp đồng cụ thể như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——***——

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v mua bán đất)

Hôm nay, ngày 04  tháng 06 năm 2020

Tại số nhà 119, đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Chúng tôi gồm có:

1. Bên đặt cọc (bên A)

Ông: NGUYỄN VĂN TÍNH

Sinh ngày tháng năm: 15/04/1960

Số CMND/CCCD: 164634xxx cấp ngày: 08/05/1975 tại: CA Ninh Bình

Hộ khẩu thường trú: xã Khánh Dương, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình

2. Bên nhận đặt cọc (bên B)

Họ và tên chủ hộ: PHẠM THỊ KIM THANH

Sinh ngày tháng năm: 09/11/1967

Số CMND/CCCD: 164634xxx cấp ngày: 10/04/1982 tại: CA Hà Nội

Hộ khẩu thường trú: số nhà 119, đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Các thành viên trong hộ gia đình bên bán (bên B):

1. Ông: NGUYỄN QUỐC HƯNG

Sinh ngày tháng năm: 10/4/1990

Số CMND/CCCD: 164634xxx cấp ngày: 03/06/2005 tại: CA Hà Nội

Hộ khẩu thường trú: số nhà 119, đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

2. Bà: NGUYỄN THU PHƯƠNG

Sinh ngày tháng năm: 08/11/1997

Số CMND/CCCD: 164634xxx cấp ngày: 03/05/2012 tại: CA Hà Nội

Hộ khẩu thường trú: số nhà 119, đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

III. Cùng nguời làm chứng

1. Bà: NGUYỄN THỊ NHUNG

Sinh ngày tháng năm: 11/03/1978

Số CMND/CCCD: 164634xxx cấp ngày: 05/08/1988 tại: CA Ninh Bình

Hộ khẩu thường trú: xã Khánh Dương, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình

2. Ông: NGUYỄN VĂN LÂM

Sinh ngày tháng năm: 25/06/1976

Số CMND/CCCD: 164634xxx cấp ngày: 12/06/1982 tại: CA Hà Nội

Hộ khẩu thường trú: số nhà 1194, đường Láng, quận Đống Đa, Tp.Hà Nội

Các bên đồng ý ký kết Hợp đồng đặt cọc mua bán đất với nội dung thỏa thuận như sau:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đã đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt/chuyển khoản qua thẻ ngân hàng với số tiền là: 50.000.000 đồng

Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: 1 tháng, kể từ ngày 04 tháng 06 năm 2020

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Việc đặt cọc này nhằm xác nhận bên A có cam kết sẽ mua đất của bên B tại Lô đất số 125, Châu Qùy,huyện Gia Lâm, Tp.Hà Nội

Bên B đã nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp của mình và không có bất cứ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại : Lô đất số 125, Châu Qùy,huyện Gia Lâm, Tp.Hà Nội

Với diện tích là 200m2

Giá bán là 1 000.000.000 đồng

Bằng chữ: Một tỷ đồng

Trong thời hạn đặt cọc trên, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất một cách hợp pháp cho bên A, bên A cam kết sẽ trả số tiền là 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng) khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà nước, văn phòng công chứng Minh Tâm.

Số tiền còn lại sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 10 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà nước.

Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (trong đó thuế chuyển nhượng, thuế đất sẽ do bên B thanh toán mà bên A không phải trả bất kỳ khoản phí nào) .

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

1. Bên A có các quyền như sau:

a) Được hoàn lại số tiền đặt cọc từ bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho bên B trong trường hợp 2 bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 cuả hợp đồng (khi mục đích đặt cọc đạt được);

b) Được nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 của hợp đồng (khi mục đích đặt cọc không đạt được).

2. Bên A có các nghĩa vụ như sau:

a) Giao số tiền đặt cọc cho bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (khi mục đích đặt cọc không đạt được) thì bên A bị mất số tiền đặt cọc.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

1. Bên B có các quyền như sau :

Được sở hữu số tiền đặt cọc nếu bên A từ chối giao kết hoặc không thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 của hợp đồng (khi mục đích đặt cọc không đạt được)

2. Bên B có các nghĩa vụ như sau:

a) Phải trả lại số tiền đặt cọc cho bên A hoặc trừ đi khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 của hợp đồng này (khi đạt được mục đích đặt cọc);

b) Phải trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho bên A trong trường hợp bên B từ chối việc giao kết hoặc không thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 của hợp đồng này (khi không đạt được mục đích đặt cọc);

c) Bên B phải tiến hành dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng trước khi giao đất để sau đó trả lại mặt bằng đất cho bên A.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong thời gian thực hiện Hợp đồng nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng để giải quyết theo nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất nói trên mà thuộc diện quy hoạch và không giao dịch được thì bên B phải có trách nhiệm hoàn trả lại 100% số tiền mà trước đó bên A đã giao cho bên B.

Trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Mọi tranh chấp sẽ được xem xét, xét xử theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

ĐIỀU 7: LỜI CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này trên tinh thần tự nguyện của các bên, không bị lừa dối hay ép buộc.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi ở trên trong Hợp đồng này.

3. Bên B đã được nhận đủ số tiền đặt cọc nêu tại Điều 1 từ bên A

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Các bên công nhận là đã hiểu rõ các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý khi giao kết Hợp đồng này.

2. Các bên đã tự đọc hết Hợp đồng, đã hiểu rõ và đồng ý với tất cả các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng và ký xác nhận vào Hợp đồng này trước sự có mặt của những người làm chứng.

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: ngày 04 tháng 06 năm 2020

Hợp đồng đặt cọc bao gồm 03 trang được chia làm bốn bản và có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ hai bản.

                                                               Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2020

Bên A

(Ký, ghi rõ họ tên)

Tính

Nguyễn Văn Tính

Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thanh

Phạm Thị Kim Thanh

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Nhung

Nguyễn Thị Nhung

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Lâm

Nguyễn Văn Lâm

>>> Tham khảo: Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất