Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất năm 2021

  • Tác giả: Cẩm Tú |
  • Cập nhật: 19/08/2021 |
  • Biểu mẫu |
  • 1159 Lượt xem

Quyền sử dụng đất mang lại giá trị rất lớn, do đó cá nhân, tổ chức khi thực hiện các giao dịch liên quan, đặc biệt là mua bán cần chú ý đến quy trình thủ tục, trong đó có mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất.

giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất không hề xa lại với cá nhân, tổ chức nhưng không phải người tham gia chuyển nhượng nào cũng nắm vững các quy định pháp lý liên quan.

Do đó, Công ty tư vấn TBT Việt Nam xin chia sẻ những thông tin hữu ích đến Quý vị, để đảm bảo quyền lợi khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

>>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Thực tế nhiều người khi có nhu cầu bán đất hay mua đất vẫn hiểu với nhau là mua bán đất, tuy xét về mặt pháp lý thuật ngữ được sử dụng là chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Căn cứ theo Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất phải công chứng chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.

Như vậy: Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển nhượng quyền sử dụng cho chủ thể nhận chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng sẽ trả một số tiền tương ứng cho bên chuyển nhượng.

Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp

Các bên khi thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất thì các bên cần đáp ứng các điện kiện cơ bản theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 như sau:

Điều kiện 1: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là chứng thu pháp lý để Nhà nước ghi nhận quyền của người dụng đất. Vì vậy đây là điều kiện tiên quyết mà các bên giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng. Trừ một số trường hợp tại Khoản 1 Điều 168 và khoản 3 Điều 186 của Luật đất đai hiện hành.

Điều kiện 2: Đất không có tranh chấp

Đất đai được coi là có tranh chấp khi có những tranh chấp về quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất với hai hay nhiều bên trong quan hệ pháp luật đất đai.

Điều kiện 3: Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

Kê biên trong thi hành án là biện pháp cưỡng chế Nhà nước được áp dụng đối với phải thi hành án, tùy theo từng trường hợp trong dân sự hay hình sự sẽ có quy định riêng. Nếu quyền sử dụng đất đang bị kê biên để đảm bảo cho việc thi án hành, thì sẽ bị hạn chế quyền chuyển nhượng.

Điều kiện 4: Trong thời hạn sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại Điều 125, 126 của Luật đất đai hiện hành, thời hạn sử dụng đất có sử dụng ổn đất ổn định lâu dài và đất có thời hạn sử dụng.

Như vậy, khi đáp ứng các điều kiện nêu trên cá nhân, tổ chức được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ thể khác, thông qua thủ tục mà pháp luật quy định. Nhưng ngoài 04 điều kiện này thì bên nhận chuyển nhượng phải không thuộc các trường hợp cấm nhận chuyển nhượng.

Ngoài ra, nếu thuộc trường hợp chuyển nhượng có điều kiện còn cần một số điều kiện riêng theo quy định tại Điều 192 Luật Đất đai 2013.

>>> Tham khảo: Hợp đồng đặt cọc mua nhà chi tiết và những lưu ý

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Sau đây Công ty tư vấn TBT Việt Nam xin hướng dẫn Quý vị một số cần có trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cụ thể:

1/ Thông tin các bên chuyển nhượng, cần ghi thông tin đầy đủ của cả bên chuyện nhượng và bên nhận chuyển nhượng

Ví dụ:

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………ngày… tháng… năm sinh…………………………..

– Chứng minh nhân dân / Căn cước công dân số:………………… Cấp ngày:……tháng…….năm……Nơi cấp:……………

– Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………………………….

Hoặc Ông (Bà):………………………………………………………………………………………………………….

– Đại diện cho (đối với tổ chức): ………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………..……………………………………

– Số điện thoại: …………………………………………………… Fax…………………………………………………….(nếu có)

2/ Thông tin về đất chuyển nhượng

– Diện tích đất chuyển nhượng: bao nhiêu m2

– Loại đất: đất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp

– Hạng đất (nếu có)

– Thửa số

– Tờ bản đồ số

– Thời hạn sử dụng đất còn lại

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: do cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp vào thời gian nào ghi rõ ngày, tháng, năm

– Tài sản gắn liền với đất (nếu có)

Tất cả những thông tin liên quan đến thửa đất hay tài sản gắn liền trên đất cần ghi đúng và chi tiết thông tin, căn cứ vào Giấy chứng nhận được cấp.

3/ Quyền và nghĩa vụ của các bên chuyển nhượng, quyền và nghĩa vụ của hai bên tự thỏa thuận nhưng không được vi phạm quy định pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Các bên có thể thỏa thuận như sau:

– Bên chuyển nhượng phải chuyển giao đủ diện tích, đúng hiện trạng và các giấy tờ liên quan đến thửa đất chuyển nhượng và các tài sản kèm theo cho bên nhận chuyển nhượng khi hợp đồng này có hiệu lực;

– Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác;

– Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải trả đầy đủ số tiền theo hợp đồng đã giao kết, đúng thời hạn và phương thức thanh toán theo cam kết.

– Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

– Một số quyền và nghĩa vụ, cam kết khác căn cứ theo thỏa thuận của các bên.

4/ Thông tin liên quan đến việc thanh toán tiền chuyển nhượng

– Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất: do các bên tự thỏa thuận, nhưng nếu để giá quá thấp cơ quan thuế có thể xác định lại theo bảng giá đất khi nộp các nghĩa vụ tài chính liên quan.

– Số tiền đặt cọc (nếu có)

– Thời điểm thanh toán: có thanh toán 1 lần hoặc nhiều lần vào thời điểm hai bên thỏa thuận.

– Phương thức thanh toán: tiền mặt/ chuyển khoản/ hình thức khác.

Đây là những nội dung chính của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khi thực hiện cần lưu tâm, để tránh trường hợp hợp đồng không hợp lệ, vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến vô hiệu.

>>> Tham khảo: Phụ lục hợp đồng tiếng Anh và những lưu ý quan trọng

Lưu ý hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Việc mua bán tài sản có giá trị lớn như đất đai, nhà cửa cả người mua và người bán nên thận trọng hơn trong bước soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng. Một số lưu ý quan trọng khi giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

+ Kiểm tra tính chất pháp lý của đất đai: xem xét các loại giấy tờ pháp lý như sổ đỏ, bản đồ địa chính để xem chủ thể sử dụng đất và thông tin về thửa đất có khớp với thực tế không. Có thể liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi có đất để kiểm tra thông tin;

+ Thông tin các bên chuyển nhượng, các giấy tờ liên quan trong quá trình giao dịch ký kết hợp đồng xác định thông tin hai bên cung cấp đã chính xác chưa, chủ thể chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng có hợp lệ;

+ Để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro thì khi chuyển nhượng có thể ký hợp đồng đặt cọc trước, sau đó mới ký kết hợp đồng chuyển nhượng;

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần tuân thủ về mặt hình thức, các bên có thể lựa chọn công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

Chuyển nhượng bất động sản là giao dịch mua bán phổ biến, nhưng nhiều tranh chấp đã phát sinh. Để hạn chế thiệt hại nhất, các bên cần đảm bảo an toàn, chắc chắn về mặt pháp lý ngay từ khi thỏa thuận đi đến ký hợp đồng chuyển nhượng. Hy vọng bài viết này, giúp ích cho Quý vị tiến hành giao kết hợp đồng một cách thuận lợi nhất.

>>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất