Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

  • Tác giả: Nguyễn Kiều |
  • Cập nhật: 26/05/2022 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 42 Lượt xem

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ của mỗi cá nhân khi tham gia quan hệ lao động hoặc khi phát sinh thu nhập không thường xuyên. Các nhân có quyền tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân hoặc ủy quyền cho công ty, tổ chức (đại lý thuế) thay mặt mình để tiến hành thủ tục quyết toán thuế TNCN.

Vậy Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN là gì? Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện như thế nào? Khách hàng quan tâm vui lòng theo dõi bài viết để có thêm thông tin.

Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều kiện để được ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Theo đó, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập nếu thuộc các trường hợp sau:

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.

Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân.

Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.

Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi đã chuyển sang đơn vị khác

Tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp cụ thể của bạn như sau:

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Như vậy, dựa vào những quy định trên thì người có thu nhập có thể uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi đã chuyển sang đơn vị khác. Điều kiện để uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm và cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân hiện nay sử dụng là theo Mẫu số: 08/UQ-QTT-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Để Khách hàng tránh bị nhầm lẫn với Mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC thì dưới đây chúng tôi cung cấp mẫu chính xác để khi có nhu cầu sử dụng Khách hàng có thể tải về.

DOWNLOAD MẪU GIẤY ỦY QUYỀN QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Cách điền giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Mục (1): Điền năm mà bạn ủy quyền quyết toán thuế TNCN.

Mục (2): Điền đầy đủ tên họ của bạn.

Mục (3): Ghi mã số thuế TNCN của bạn, đây là mục bắt buộc điền.

Mục (4): Bạn tick chọn 1 trong 2 ô:

Nếu bạn chỉ có thu nhập 1 nơi duy nhất (nơi bạn ủy quyền quyết toán thuế TNCN) thì tick chọn ô đầu tiên.

Nếu bạn có thu nhập tại nơi bạn ủy quyền quyết toán và có thu nhập vãng lai ở các nơi khác thì tick chọn ô thứ 2.

Mục (5): Ghi năm bạn cần ủy quyền quyết toán thuế TNCN. Trong đó, mục (5) & (1) là phải đồng nhất với nhau.

Mục (6): Ghi tên công ty bạn đang công tác (nơi ủy quyền quyết toán).

Mục (7): Mã số thuế công ty đang công tác.