Mẫu đơn xin nghỉ thai sản mới nhất năm 2021 như thế nào?

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 19/08/2021 |
  • Biểu mẫu |
  • 1533 Lượt xem

Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là khoảng thời gian người lao động không phải tham gia làm việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Thời gian này nhằm tạo điều kiện để người lao động thực hiện tốt thiên chức làm mẹ, có thời gian chăm sóc con, nghỉ ngơi và vẫn được đảm bảo về thu nhập.

Pháp luật quy định như thế nào về nghỉ thai sản? Nghỉ thai sản có cần viết đơn xin nghỉ không? Là những câu hỏi mà rất nhiều người lao động còn băn khoăn thắc mắc. Thấu hiểu được những điều đó, chúng tôi xin chia sẻ các quy định pháp luật về đơn xin nghỉ thai sản qua bài viết dưới đây.

>>> Tham khảo: Tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế

Quy định pháp luật về nghỉ thai sản như thế nào?

Pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội có những quy định cụ thể về chế độ thai sản. Chúng tôi cung cấp, cập nhật các quy định pháp luật về nghỉ thai sản đối với lao động nữ sinh con, như sau:

Thứ nhất: Quy định về thời gian tham gia đóng BHXH xác định hưởng chế độ thai sản

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, điều 31, luật BHXH năm 2014, phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi người lao động sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp người lao động nữ khi sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà trong quá trình mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ tại cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì chỉ cần có thời gian đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh.

Thứ hai: Quy định về thời gian hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại khoản 1, điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014, lao động nữ khi sinh con được nghỉ hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trong trường hợp lao động nữ nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ sẽ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh theo quy định tối đa không quá 02 tháng.

Thứ ba: Quy định về mức hưởng chế độ thai sản

Điểm a, khoản 1, điều 39 quy định về mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

 Trường hợp người lao động tham gia đóng BHXH có thời gian chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản được tính là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH.

Ngoài ra, lao động nữ khi nghỉ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi có độ tuổi dưới 06 tháng tuổi thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng mà người lao động nhận nuôi con nuôi.

Mức lương cơ sở hiện tại là 1.490.000 đồng tương ứng mức hưởng là 2.980.000 đồng. Từ ngày 01/07/2020, mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng lên là 1.600.000 đồng tương ứng mức hưởng là 3.200.000 đồng cho mỗi con.

Thứ tư: Quy định về thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh

Lao động nữ sau thời gian nghỉ thai sản trong thời gian 30 ngày đầu tiên quay trở lại đơn vị làm việc mà sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sinh theo thời gian quy định từ 05 đến 10 ngày, cụ thể như sau:

+ Nghỉ tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh con một lần mà từ 02 con trở lên

+ Nghỉ tối đa 07 ngày đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật;

+ Nghỉ tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác theo quy định

Mức hưởng được tính là bằng 30% mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng (Lương cơ sở từ thời điểm 01/07/2020 được điều chỉnh tăng lên mức 1.600.000 đồng tương ứng mức hưởng là 480.000 đồng/ngày).

Lưu ý: Thời gian nghỉ để dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sinh được tính bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần. Trong trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe có thời gian vào cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian đó sẽ được tính cho năm trước.

>>> Tham khảo: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội

 

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản mới nhất

Hiện nay, theo quy định hiện hành chưa có quy định cụ thể về mẫu đơn xin nghỉ chế độ thai sản mà trường hợp người lao động khi đến thời gian nghỉ để hưởng chế độ thai sản sẽ báo lại cho đơn vị người sử dụng lao động và tự viết đơn xin nghỉ theo mẫu của của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.

Trường hợp người lao động khi nghỉ để hưởng các chế độ của thai sản như đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai bị chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, nghỉ việc để dưỡng thai thì sẽ có giấy xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền:

+ Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp điều trị nội trú;

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú.

Trường hợp đơn vị người sử dụng lao động lập danh sách hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sinh sẽ lập theo mẫu 01B-HSB (quy định tại quyết định 166/2019 QĐ-BHXH Ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp).

Mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau thai sản

Theo quy định tại điều 41 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau sinh, được quy định: trong thời gian 30 ngày đầu tiên quay trở lại làm việc người lao động nếu thấy sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định từ 05 đến 10 ngày.

Tuy nhiên, hiện tại không có quy định cụ thể về mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau thai sản mà khi người lao động hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, quay trở lại làm việc, đáp ứng đủ các điều kiện, người sử dụng lao động tiến hành lập Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do đơn vị người sử dụng lao động lập theo mẫu 01B-HSB.

Hồ sơ sẽ được cơ quan BHXH xem xét, giải quyết, chi trả cho người lao động trong vòng 10 ngày tiếp theo.

>>> Tham khảo: Mẫu đơn xin nghỉ chế độ thai sản mới nhất hiện nay

Hướng dẫn cách viết đơn xin nghỉ thai sản

Như thông tin chúng tôi đã trình bày ở các phần nội dung trên thì hiện nay chưa có quy định cụ thể quy định về mẫu đơn xin nghỉ thai sản. Mẫu đơn này chủ yếu do người lao động tự viết hoặc theo mẫu đơn của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người lao động đang làm việc.

Quý độc giả có thể tham khảo hướng dẫn cách viết đơn xin nghỉ thai sản của chúng tôi sau đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Kính gửi: Viết rõ tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp mà người lao động đang làm việc

Tên tôi là: Viết đầy đủ họ tên

Ngày tháng năm sinh: ngày tháng năm sinh của người lao động

Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp: Điền đầy đủ thông tin theo chứng minh thư

Địa chỉ hiện tại: Ghi rõ địa chỉ nhà nơi người lao động đang sinh sống và làm việc

Chức vụ: vị trí mà người lao động đang làm việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Ví dụ: kế toán, thủ kho, …

Vị trí công tác: nơi mà người lao động làm việc.

Hiện nay, vì lý do sức khỏe và cũng gần đến ngày sinh con. Tôi viết đơn này xin phép Ban Giám đốc công ty cho tôi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của Nhà nước.

Thời gian xin nghỉ từ ngày ……… đến ngày …………….: Ghi rõ ngày tháng năm

Khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, tôi sẽ thực hiện bàn giao lại tất cả công việc cho …………… hiện đang công tác tại ……………………………………………. Ghi rõ, đầy đủ họ tên của người được bàn giao lại công việc trong thời gian người lao động nghỉ việc.

Khi hết thời gian nghỉ thai sản, tôi hứa sẽ quay trở lại cơ quan/đơn vị/doanh nghiêp làm việc và chấp hành đúng các quy định của công ty.

Kính mong Ban giám đốc tạo điều kiện và xem xét giúp đỡ.

Xin chân thành cảm ơn!!

                                                                                 …, ngày ….. tháng …. năm ….

                                                                                                   Người làm đơn

                                                                                                (kí và ghi rõ họ tên)

Trên đây là những thông tin hữu ích theo quy định pháp luật hiện hành về đơn xin nghỉ thai sản, người lao động nên tham khảo để đảm bảo quyền lợi của mình. Trong quá trình tham khảo bài viết, nếu có bất kì vấn đề cần được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, vui lòng liên hệ trực tiếp qua Tổng đài tư vấn pháp lý 1900 6560.

>>> Tham khảo: Mẫu đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần mới nhất