Mạo từ là gì?

  • Tác giả: My Ly |
  • Cập nhật: 04/03/2024 |
  • WIKI hỏi đáp |
  • 1985 Lượt xem
4.3/5 - (6 bình chọn)

Để sử dụng tốt ngôn ngữ trong giao tiếp, ngoài việc trau dồi vốn từ vựng, cần nắm chắc ngữ pháp để sắp xếp sao cho câu có nghĩa và dễ hiểu. Tương tự các ngôn ngữ khác, khi sử dụng tiếng Anh chúng ta cần tìm hiểu kỹ cách sử dụng của các từ loại. Trong đó, mạo từ là một loại từ quan trọng trong tiếng Anh. Do đó, nhiều người thắc mắc Mạo từ là gì? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho bạn đọc các thắc mắc có liên quan đến vấn đề này.

Mạo từ là gì?

Trong tiếng Anh, Mạo từ là từ đứng trước danh từ và cho biết danh từ được dùng để chỉ một đối tượng xác định hay không xác định. Có 3 mạo từ phổ biến trong tiếng Anh đó là a, an, the.

Trong đó:

– Mạo từ a, an được dùng khi người nói muốn đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được;

– Mạo từ the được dùng khi danh từ chỉ đối tượng, sự vật mà cả người nghe và người nói đều biết rõ.

Vậy, mạo từ được phân loại như thế nào, hãy tìm theo dõi phần tiếp theo của bài viết Mạo từ là gì?

Phân loại mạo từ trong Tiếng Anh

Thông thường, mạo từ trong tiếng Anh được chia thành 2 loại, đó là mạo từ xác định và mạo từ bất định.

Mạo từ xác định là mạo từ đứng trước một danh từ được xác định cụ thể về đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập trước đó hoặc những khái niệm phổ thông mà người nói và người nghe, người đọc đều biết họ đang nói về đối tượng nào. Mạo từ xác định trong tiếng anh là mạo từ the.

Ví dụ:

1/ The dogs is on the chair (Con chó ở trên ghế).

2/ The Eiffel Tower is in Paris (Tháp Eiffel ở Paris).

– Mạo từ bất định được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một sự vật chưa được đề cập trước đó, bao gồm a, an, có nghĩa là một.

Ví dụ:

1/ I have an apple (Tôi có một quả táo)

2/ This morning I bought a newspaper and a magazine. (Buổi sáng tôi mua một tờ báo và một quyển tạp chí)

Khi tìm hiểu mạo từ là gì, chúng ta cần nắm vững cách dùng của các mạo từ.

Cách dùng mạo từ

– Cách sử dụng mạo từ the: được dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể hoặc đã được đề cập trước đó hoặc một khái niệm phổ thông. The thường được sử dụng trong các trường hợp sau:

+ Trước vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất chẳng hạn như the sun (mặt trời), the sea (biển cả), the world (thế giới), the earth (trái đất),…

Ví dụ: The Earth revolves around the Sun (Trái đất quay xung quanh Mặt trời)

+ Trước một danh từ với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập đến trước đó.

Ví dụ: I see a dog. The dog ran away (Tôi nhìn thấy một con mèo, nó đã chạy đi xa)

+ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ: The doctor that I met yester day is my sister.

+ Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt

Ví dụ: Please give me the dictionary (Làm ơn dưa quyền từ điển cho tôi)

+ Trước so sách cực cấp.

Ví dụ: The only moment (khoảnh khắc duy nhất), the first day (ngày đầu tiên),…

+ Đứng trước danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật

Ví dụ: The fast-food is more and more prevelent around the world

+ Đứng trước tính từ chỉ một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội

Ví dụ: The old (người già), The rich and the poor (người giàu và người nghèo)

+ Đứng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ví dụ: The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)

+ Đứng trước tên họ (dạng số nhiều) chỉ gia tộc…

Ví dụ: The Smiths (Gia đình nhà Smiths)

– Cách sử dụng mạo từ an: Mạo từ an được dùng trước những từ bắt đầu bằng nguyên âm bao gồm: a, o, u, e, i.

Ví dụ:

1/ I would like an apple. (Tôi muốn một trái táo.)

2/ I saw an accident this morning (Tôi thấy một tai nạn vào buổi sáng)

– Cách dùng mạo từ a : Mạo từ a được dùng trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm.

Ví dụ: My friends live in an old house in a small village (Bạn tôi sống tại một ngôi nhà cũ ở ngôi làng nhỏ)

+ Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” phải dùng “a”

Ví dụ: a university (trường đại học),  a uniform (đồng phục)

+ Đứng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn hoặc khi nó đi ghép với một danh từ khác chỉ nửa phần.

Ví dụ: a kilo and a half, a half – share, a half – day (nửa ngày).

+ Dùng với các đơn vị phân số .

Ví dụ:  a/one third (1/3),  a /one fifth (1/5)

+ Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ.

Ví dụ: $4 a kilo (bốn đô la một cân), 100 kilometers an hour (100 kilomet trên giờ), 3 times a day (ba giờ một ngày)

+ Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ a couple/ a dozen.

Các trường hợp không sử dụng mạo từ

Phần tiếp theo của bài viết mạo từ là gì sẽ cung cấp cho bạn đọc các trường hợp đặc biệt không sử dụng mạo từ, đó là:

– Trước tên một quốc gia, châu lục, tên núi, hồ, đường phố.

– Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung.

– Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

– Không dùng từ the trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu

Ví dụ: diner (bữa tối), luch (bữa trưa), President (tổng thống),…

– Không dùng the trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại.

Ví dụ: Come by car (Đến bằng xe ô tô), In spring (trong mùa xuân), to play golf (chơi golf), to to bed (đi ngủ),…

Với những phân tích nêu trên, chúng tôi mong rằng quý bạn đọc đã hiểu được Mạo từ là gì. Đồng thời vận dụng tốt các kiến thức nêu trên để học tập và giao tiếp tiếng Anh thật tốt. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết của chúng tôi.

4.3/5 - (6 bình chọn)