Mã vạch có bao nhiêu số?

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 01/12/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 29 Lượt xem

Khi mua bán và sử dụng các loại hàng hóa, mã vạch là một dấu hiệu quan trọng để người tiêu dùng phân biệt hàng giả và hàng thật. Nhờ ứng dụng từ nghiên cứu về mã vạch đã giúp cho người tiêu dùng thuận lợi trong lựa chọn sản phẩm. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về mã vạch, để tìm hiểu rõ hơn mời bạn đọc theo dõi bài viết mã vạch có bao nhiêu số.

Mã vạch là gì

Trước khi tìm hiểu mã vạch có bao nhiêu số, chúng ta cần hiểu mã vạch là gì và ý nghĩa của chúng.

Ý tưởng về mã vạch do Norman Josepj Woodland và Bernard Silver – hai sinh viên trường tổng hợp Drexel phát triển xuất phát từ nhu cầu tự động kiểm tra toàn bộ quy trình của chủ tịch một công ty buôn bán đồ ăn. Ý tưởng đầu tiên là sử dụng mã Morse để in những vạch rộng hay hẹp thẳng đứng. Tuy nhiên sau đó đã chuyển sang sử dụng dạng điểm đen của mã vạch với các đường tròn đồng tâm.

Mã vạch là những khoảng trắng và vạch thẳng để biểu diễn các mẫu tự, ký hiệu và các con số, hiển thị các thông tin về sản phẩm. Mã vạch có thể đọc được bời các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt.

Các thông tin về sản phẩm được thể hiện thông qua mã vạch như nước đăng ký mã vạch, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra,…

Ý nghĩa của mã vạch

Có thể thấy rằng, mã vạch chính là mã định danh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ giúp ta phân biệt nhanh chóng và chính xác các loại hàng hóa khác nhau. Mã vạch của hàng hóa bao gồm hai phần đó là mã số của hàng hóa để con người nhận diện và phần mã vạch dành cho các loại máy tính, máy quét đọc đưa vào quản lý hệ thống.

Các loại mã vạch thông dụng

Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và sự phát triển nhanh chóng của xã hội, các loại mã vạch tương đối đa dạng và phong phú bao gồm mã vạch 1D và mã vạch 2D.

– Mã vạch 1D, hay còn được gọi là mã vạch một chiều, là loại mã vạch tuyến tính thông dung, được cấu tạo bởi các vạch sọc đen trắng song song xen kẽ, thường chứa từ 20 – 25 ký tự dữ liệu.

Các loại mã vạch 1D thông dụng như mã UPC (UPC-A, UPC-E), mã EAN (EAN-8, EAN-13,…), mã code 39, mã code 128 (128A, 128B, 128C),….

– Mã vạch 2D, hay còn gọi là mã vạch 2 chiều, là dạng mã vạch đại diện cho dữ liệu được mã hóa trong một ma trận gồm các ô vuông lớn nhỏ xen kẽ, thường được ứng dựng để liên kết tới các website hoặc theo dõi sản phẩm, nhận dạng sản phẩm, thanh toán trực tuyến,…

Các loại mã vạch 2D thông dụng như QR, Aztec, Data Matrix,…

Qua tìm hiểu các loại mã vạch, ta thấy mã vạch 1D là loại mã vạch phổ biển bao gồm 2 phần thông tin:

– Các chữ số: Được dùng để con người nhận diện;

– Ký hiệu: Là các vạch sọc đen trắng dùng để các loại máy chuyên biệt nhận diện.
Vậy, mã vạch có bao nhiêu số, hãy theo dõi phần tiếp theo của bài viết để biết thêm chi tiết.

Mã vạch có bao nhiêu số

Có thể thấy rằng mã vạch 1D có nhiều loại khác nhau, chúng được biểu thị thông qua dãy số khác nhau, dưới đây là số lượng chữ số trong một số loại mã vạch điển hình:

– Mã UPC: được sử dụng để dán và check hàng tiêu dùng tại các điểm bán cố định trên toàn thế giới. Loại mã vạch này thuộc quyền quản lý của Hội đồng mã thống nhất Mỹ CC. Chúng được sử dụng phổ biến tại Mỹ, Canada, Úc, Anh,… trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ, siêu thị, hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm.

Mã UPC gồm 2 loại biến thể:

+ Mã UPC-A: Mã hóa 12 chữ số

+ UPC-E: Mã hóa bao gồm 6 chữ só

– Mã EAN: là loại mã vạch được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ, siêu thị, hàng tiêu dùng,.. dùng chủ yếu tại các nước Châu Âu, gồm 2 biến thể:

+ EAN-8: Mã hóa 8 chữ số

+ EAN-13: Mã hóa 13 chữ số

Như vậy, bạn đọc đã nắm được mã vạch có bao nhiêu số, bên cạnh đó cần biết cách đọc mã vạch. Từ đó có thể đọc được các thông tin cơ bản, giúp ích trong việc nhận diện sản phẩm.

Cách đọc mã vạch

Ở Việt Nam hiện nay, hàng hóa trên thị trường hầu hết áp dụng chuẩn mã vạch EAN của tổ chức mã số vật phẩm quốc tế – EAN với 13 con số, chia làm 4 nhóm cụ thể:

Nhóm thứ nhất: từ trái sang phải, ba chữ số đầu là mã số về quốc gia (vùng lãnh thổ);

Nhóm thứ hai: Bốn chữ số tiếp theo là mã số về doanh nghiệp.

Nhóm thứ ba: Năm chữ số tiếp theo là mã số về hàng hóa.

Nhóm thứ tư: Số cuối cùng (bên phải) là số về kiểm tra.

Ví dụ: mã vạch trên sản phẩm sau

Mã vạch trên thể hiện các thông tin sau:

Nhóm 1: 885 cho biết sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ từ Thái Lan

Nhóm 2: 1932 cho biết doanh nghiệp sản xuất

Nhóm 3: 3888115 là mã số về hàng hóa, chỉ ra đặc điểm tiêu dùng của hàng hóa

Nhóm 4: 5 số kiểm tra để kiểm định tính đúng đắn của việc đọc dò các sọc bởi thiết bị scaner.

Ngoài ra, bạn đọc có thể sử dụng các ứng dụng về mã vạch để truy xuất đầy đủ các thông tin về sản phẩm một cách nhanh chóng.

Qua những phân tích ở trên, bạn đọc đã nắm được mã vạch có bao nhiêu số. Chúng tôi mong rằng các thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ hữu ích với quý bạn đọc. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết của chúng tôi.