Mẫu Hợp đồng mua bán hàng hóa mới nhất năm 2021

  • Tác giả: Phương Thảo |
  • Cập nhật: 19/08/2021 |
  • Biểu mẫu |
  • 1092 Lượt xem

Hợp đồng mua bán hàng hóa là một trong những loại hợp đồng được sử dụng khá phổ biến hiện nay. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ được cách thức soạn nội dung hợp đồng sao cho đúng và đủ theo quy chuẩn hiện hành.

Vì thế, Tổng đài 1900 6560 của chúng tôi hôm nay sẽ giúp bạn hiểu hơn về khái niệm Hợp đồng mua bán hàng hóa, từ đó hướng dẫn bạn cách soạn một bản Hợp đồng mua bán đúng quy chuẩn theo mẫu mới nhất sau đây:

>>> Tham khảo: Hợp đồng là gì? Các loại hợp đồng phổ biến hiện nay

Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?

Để hiểu được khái niệm Hợp đồng mua bán hàng hóa, trước tiên ta cần biết “mua bán hàng hóa” là gì?

Mua bán hàng hóa được định nghĩa trong Luật thương mại 2005, là hoạt động thương mại giữa bên bán và bên mua; bên bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu, giao hàng cho bên mua và nhận một khoản thanh toán nhất định; bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa, sau đó trả khoản thanh toán trên cho bên bán theo như đã thỏa thuận.

Khái niệm Hợp đồng mua bán hàng hóa thì không được quy định cụ thể ở văn bản pháp luật nào cả. Nhưng từ định nghĩa về “Hoạt động mua bán hàng hóa”, ta có thể hiểu rằng: Hợp đồng mua bán hàng hóa là một loại văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên với mục đích nhằm thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán.

>>> Tham khảo: Hợp đồng hợp tác và vấn đề liên quan

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: …../…../HĐMBHH

Hôm nay, ngày … tháng … năm ……,

Tại ………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………..  Fax: …………………………………………….

Tài khoản số: ……………………………………………………………………..

Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………………..

Đại diện là: ……………………………………………………………………….

Chức vụ: …………………………………………………………………………..

Giấy ủy quyền (nếu ký thay Giám đốc) số: ……… ngày … tháng …. năm ………

Do ………………………….. chức vụ ……………….. ký.

BÊN MUA (Bên B)

Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………… Fax: …………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………..

Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………………..

Đại diện là: …………………………………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………..

Giấy ủy quyền (nếu ký thay Giám đốc) số: ……… ngày …. tháng …. năm ………

Do ……………………………. chức vụ ………………….. ký.

Hai bên đã thống nhất thỏa thuận các nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch

Bên A bán cho bên B:

STT Tên hàng Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1
2
3

Cộng: …………………………………………………………..

Tổng giá trị (bằng chữ): ………………………………………………….

Điều 2: Giá cả

Đơn giá những mặt hàng trên là giá ……………. theo văn bản ……….. (nếu có) của ………………………………

Điều 3: Chất lượng và quy cách của hàng hóa

  1. Chất lượng mặt hàng………….. được quy định theo …………………………
  2. Chất lượng mặt hàng………….. được quy định theo …………………………

Điều 4: Bao bì và ký mã hiệu

  1. Bao bì làm bằng: ………………………………………………………
  2. Quy cách bao bì ………………….. kích cỡ: ……………kích thước:…….
  3. Cách đóng gói: ………………………………………………………..
  4. Trọng lượng cả bì: ……………………………………………………
  5. Khối lượng tịnh: ……………………………………………………..

 Điều 5: Phương thức giao nhận

Bên A sẽ giao hàng cho bên B theo lịch sau:

STT Tên hàng Đơn vị Số lượng Thời gian Địa điểm Ghi chú
1
2

Hàng hóa có thể giao trong nhiều lần hoặc một lần tùy sự thỏa thuận của hai bên.

  1. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ……………… chịu.

Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một phần hoặc …………………………………)

  1. Bên mua không đến nhận hàng theo quy định thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ……………… đồng/ngày.

Trường hợp phương tiện vận chuyển của bên mua đến mà bên bán chưa có hàng giao thì chi phí thực tế để điều động phương tiện do bên bán chịu.

  1. Khi nhận hàng, bên mua phải có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, quy cách hàng hóa tại chỗ.

Trường hợp phát hiện thiếu hàng hoặc tiêu chuẩn chất lượng không đúng,v.v… thì sẽ lập biên bản tại chỗ và yêu cầu bên bán xác nhận.

Khi hàng đã ra khỏi kho thì bên bán không chịu trách nhiệm (ngoại trừ loại hàng hóa có quy định thời gian bảo hành).

  1. Trường hợp các bên giao nhận hàng theo nguyên kiện, nguyên đai, nếu bên mua sau khi chở hàng về nhập kho mới phát hiện có vi phạm thì ngay lúc đó phải lập biên bản và gọi cơ quan kiểm tra trung gian (..…………………….) đến xác nhận và trong thời hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản phải gửi đến bên bán.

Khi bên bán đã nhận được biên bản, sau thời hạn 15 ngày mà không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý chịu trách nhiệm bồi thường cho lô hàng đó.

  1. Mỗi lô hàng khi giao nhận thì phải có xác nhận chất lượng bằng biên bản kiểm nghiệm hoặc bằng phiếu

Khi đến nhận hàng, đại diện bên nhận phải có đủ các giấy tờ sau:

– Giấy giới thiệu của đơn vị bên mua;

– Phiếu xuất kho của đơn vị bên bán;

– Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân

Điều 6: Nghĩa vụ đảm bảo về quyền sở hữu đối với hàng hóa

Bên bán phải bảo đảm:

  1. Không bị tranh chấp về quyền sở hữu đối với hàng hóa bởi bên thứ ba;
  2. Hàng hóa đó phải hợp pháp;
  3. Việc chuyển giao hàng hoá là đúng pháp luật.

Điều 7: Bảo hành và thông tin hướng dẫn sử dụng hàng hóa

  1. Bên bán có trách nhiệm về bảo hành chất lượng, giá trị sử dụng đối với loại hàng ……………….. cho bên mua trong thời hạn là ..…………… tháng.
  2. Bên bán phải cung cấp đầy đủ giấy hướng dẫn sử dụng cho mỗi đơn vị hàng hóa (nếu cần).

Điều 8: Phương thức thanh toán

Bên B sẽ thanh toán cho bên A bằng hình thức …………….. trong thời gian ……………………………

Điều 9: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

  1. Hai bên nên chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng.

Nếu có vấn đề bất lợi xảy ra thì các bên phải kịp thời thông báo cho nhau để biết và tích cực thương lượng giải quyết (lập biên bản ghi chép toàn bộ nội dung).

  1. Trường hợp các bên không thể tự giải quyết được thì mới đưa vụ tranh chấp ra tòa án.

Điều 10: Các thỏa thuận khác (không bắt buộc)

Các điều kiện, điều khoản khác không được ghi trong hợp đồng này thì sẽ được các bên thực hiện theo quy định phapr luật hiện hành về loại hợp đồng này.

Điều 11: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ: ngày … tháng … năm ……. đến ngày … tháng … năm ………

Sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày, hai bên cần tổ chức họp và lập thành biên bản thanh lý hợp đồng này. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

Hợp đồng này được lập thành …  bản, có giá trị ngang nhau. Mỗi bên giữ ….. bản.

      ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                           ĐẠI DIỆN BÊN B

            Chức vụ                                                                                                           Chức vụ

             Ký tên                                                                                                               Ký tên

        (Đóng dấu)                                                                                                        (Đóng dấu)

>>> Tham khảo: Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất

 Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: …../…../HĐMBHH

Hôm nay, ngày … tháng … năm ……,

Tại ………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………..  Fax: …………………………………………….

Tài khoản số: ……………………………………………………………………..

Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………………..

Đại diện là: ……………………………………………………………………….

Chức vụ: …………………………………………………………………………..

Giấy ủy quyền (nếu ký thay Giám đốc) số: ……… ngày … tháng …. năm ………

Do ………………………….. chức vụ ……………….. ký.

BÊN MUA (Bên B)

Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………… Fax: …………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………..

Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………………..

Đại diện là: …………………………………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………..

Giấy ủy quyền (nếu ký thay Giám đốc) số: ……… ngày …. tháng …. năm ………

Do ……………………………. chức vụ ………………….. ký.

Hai bên đã thống nhất thỏa thuận các nội dung hợp đồng như sau:

 Điều 1: Các điều khoản chung

  1. Hai bên có quan hệ mua bán hàng hóa với nhau theo quan hệ bạn hàng trên cơ sở hợp tác đôi bên cùng có lợi.
  2. Trong khuôn khổ Hợp đồng này, hai bên sẽ ký các Đơn đặt hàng hoặc Hợp đồng mua bán (có thể bằng văn bản, thư điện tử, v.v) đối với từng lô hàng cụ thể.

Chi tiết hàng hóa về số lượng, giá cả,lịch giao hàng, phương thức thanh toán và các điều khoản khác sẽ được nêu rõ trong Hợp đồng mua bán, Đơn đặt hàng tương ứng.

  1. Điều khoản nào được nêu trong Hợp đồng mua bán mà mâu thuẫn với các điều khoản ghi trong Hợp đồng nguyên tắc mua bán thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này.

Điều 2. Hàng hóa

  1. Hàng hóa do bên bán cung cấp pải đảm bảo đúng loại, đúng chất lượng và các thông số kỹ thuật của Hãng/Nhà sản xuất.
  2. Chi tiết về hàng hóa được các bên chỉ rõ trong các Hợp đồng mua bán và trong khuôn khổ của Hợp đồng này.

Điều 3: Phương thức giao nhận

Bên A sẽ giao hàng cho bên B theo lịch sau:

STT Tên hàng Đơn vị Số lượng Thời gian Địa điểm Ghi chú
1
2

Hàng hóa có thể giao trong nhiều lần hoặc một lần tùy sự thỏa thuận của hai bên.

  1. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ……………… chịu.

Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một phần hoặc …………………………………)

  1. Bên mua không đến nhận hàng theo quy định thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ……………… đồng/ngày.

Trường hợp phương tiện vận chuyển của bên mua đến mà bên bán chưa có hàng giao thì chi phí thực tế để điều động phương tiện do bên bán chịu.

  1. Khi nhận hàng, bên mua phải có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, quy cách hàng hóa tại chỗ.

Trường hợp phát hiện thiếu hàng hoặc tiêu chuẩn chất lượng không đúng,v.v… thì sẽ lập biên bản tại chỗ và yêu cầu bên bán xác nhận.

Khi hàng đã ra khỏi kho thì bên bán không chịu trách nhiệm (ngoại trừ loại hàng hóa có quy định thời gian bảo hành).

  1. Trường hợp các bên giao nhận hàng theo nguyên kiện, nguyên đai, nếu bên mua sau khi chở hàng về nhập kho mới phát hiện có vi phạm thì ngay lúc đó phải lập biên bản và gọi cơ quan kiểm tra trung gian (..…………………….) đến xác nhận và trong thời hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản phải gửi đến bên bán.

Khi bên bán đã nhận được biên bản, sau thời hạn 15 ngày mà không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý chịu trách nhiệm bồi thường cho lô hàng đó.

  1. Mỗi lô hàng khi giao nhận thì phải có xác nhận chất lượng bằng biên bản kiểm nghiệm hoặc bằng phiếu

Khi đến nhận hàng, đại diện bên nhận phải có đủ các giấy tờ sau:

– Giấy giới thiệu của đơn vị bên mua;

– Phiếu xuất kho của đơn vị bên bán;

– Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân

Điều 4: Nghĩa vụ đảm bảo về quyền sở hữu đối với hàng hóa

Bên bán phải bảo đảm:

  1. Không bị tranh chấp về quyền sở hữu đối với hàng hóa bởi bên thứ ba;
  2. Hàng hóa đó phải hợp pháp;
  3. Việc chuyển giao hàng hoá là đúng pháp luật.

Điều 5: Bảo hành và thông tin hướng dẫn sử dụng hàng hóa

  1. Bên bán có trách nhiệm về bảo hành chất lượng, giá trị sử dụng đối với loại hàng ……………….. cho bên mua trong thời hạn là ..…………… tháng.
  2. Bên bán phải cung cấp đầy đủ giấy hướng dẫn sử dụng cho mỗi đơn vị hàng hóa (nếu cần).

Điều 6: Phương thức thanh toán

Bên B sẽ thanh toán cho bên A bằng hình thức …………….. trong thời gian ……………………………

Điều 7: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

  1. Hai bên nên chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng.

Nếu có vấn đề bất lợi xảy ra thì các bên phải kịp thời thông báo cho nhau để biết và tích cực thương lượng giải quyết (lập biên bản ghi chép toàn bộ nội dung).

  1. Trường hợp các bên không thể tự giải quyết được thì mới đưa vụ tranh chấp ra tòa án.

Điều 8: Các thỏa thuận khác (không bắt buộc)

Các điều kiện, điều khoản khác không được ghi trong hợp đồng này thì sẽ được các bên thực hiện theo quy định phapr luật hiện hành về loại hợp đồng này.

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ: ngày … tháng … năm ……. đến ngày … tháng … năm ………

Sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày, hai bên cần tổ chức họp và lập thành biên bản thanh lý hợp đồng này. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

Hợp đồng này được lập thành …  bản, có giá trị ngang nhau. Mỗi bên giữ ….. bản.

      ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                      ĐẠI DIỆN BÊN B

            Chức vụ                                                                                                                      Chức vụ

             Ký tên                                                                                                                          Ký tên

         (Đóng dấu)                                                                                                                  (Đóng dấu)

Để biết thêm các Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa cá nhân, quý vị vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn 1900 6560 của chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết, cụ thể và giải đáp thắc mắc.

 >>> Tham khảo: Các mẫu hợp đồng cộng tác viên mới nhất