Hợp đồng lao động là gì? Có mấy loại hợp đồng lao động?

  • Tác giả: Thùy Linh |
  • Cập nhật: 07/08/2020 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 115 Lượt xem

Khái niệm về hợp đồng lao động  có lẽ đã trở nên quen thuộc với những người tham gia vào quan hệ lao động. Tuy nhiên, không phải người lao động nào cũng hiểu được bản chất Hợp đồng lao động là gì theo quy định pháp luật.

Chính vì vậy mà rất nhiều những tranh chấp đã phát sinh trong quá trình lao động mà cụ thể là liên quan đến hợp đồng lao động giữa những người lao động và người sử dụng lao động.

Hợp đồng lao động là gì?

Hợp đồng lao đồng là thỏa thuận giữa một bên là người lao động và một bên là người sử dụng lao động, trong hợp đồng lao động, các bên sẽ thỏa thuận với nhau về điều kiện lao động, điều kiện công việc, thời hạn thực hiện công việc, chế độ lương thưởng, quyền và nghĩa vụ của các bên với nhau và một số thỏa thuận khác.

Các bên chủ thể tham gia vào quan hệ lao động và cũng là chủ thể trong hợp đồng lao động bao gồm một bên là người lao động (Công dân từ đủ 25 tuổi trở lên) và người sử dụng lao động (cá nhân, tổ chức).

Hợp đồng lao động được ký kết dựa trên tinh thần tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác cùng có lợi của các bên.

Trong hợp đồng lao động, các bên có thể tự thỏa thuận với nhau về các điều khoản của hợp đồng nhưng không được trái với quy định của pháp luật và trái với đạo đức xã hội. Hợp đồng lao động chỉ hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện trên.

Có mấy loại hợp đồng lao động? Đó là những loại nào?

Theo quy định của pháp luật về lao động, hợp đồng lao động gồm có 2 loại cơ bản:

– Hợp đồng không xác định thời hạn được quy định tại điểm a, khoản 1, điều 20, Bộ luật lao động 2019 như sau: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thi hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng”.

– Hợp đồng xác định thời hạn được quy định tại điểm b, khoản 1, điều 20, Bộ luật lao động 2019: “Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng”

Sau khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn, khi đó người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận ký Hợp đồng lao đông mới hoặc chấm dứt hợp đồng.

Nếu hợp đồng cũ đã hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì Hợp đồng sẽ tự đồng trở thành hợp đồng không xác định thời hạn.

Sau khi hợp đồng cũ hết hạn, các bên chủ thể có thể ký với nhau them một hợp đồng xác định thười hạn nữa. Tuy nhiên nếu hợp đồng này hết hạn mà người lao động vẫn có nhu cầu làm việc thì các bên chủ thể phải ký với nhau hợp đồng không xác định thời hạn.

Nội dung của hợp đồng lao động?

Hợp đồng lao động được ký kết dựa trên tinh thần tự nguyện bình đẳng, hợp tác cùng có lợi của các bên. Do vậy, các bên tham gia hợp đồng có quyền tự thỏa thuận về nội dung các điều khoản của hợp đồng nhưng không được trái với quy định của pháp luật và trái với đạo đức xã hội.

Về cơ bản, hợp đồng lao động bao gồm các nội dung sau:

– Thông tin của người sử dụng lao động: Bao gồm tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp/mã số thuế, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, số fax, tài khoản ngân hàng, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chức vụ, Chứng minh nhân dân đối với người sử dụng lao động là cá nhân.

– Thông tin cá nhân của người lao động: Bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, chứng minh nhân dân (Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp), thông tin về người đại diện hợp pháp nếu người lao động là người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi.

– Nội dung công việc của hợp đồng lao động (Công việc, chức vụ và địa điểm làm việc của người lao động).

– Thời hạn của hợp đồng lao động: Thời hạn của hợp động được tính từ thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực đến khi hợp đồng lao động chấm dứt.

– Chế độ lương, thưởng, trợ cấp, phụ cấp, hình thức thanh toán tiền lương và thời gian thanh toán tiền lương.

– Các chế độ về nâng ngạch, nâng chức vụ, mức lương tương ứng từng ngạnh, chức vụ.

– Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của người lao động: Nội dung này quy định về ngày, giờ giấc làm việc, nghỉ ngơi của người lao động như số ngày làm việc trong tuần, số giờ làm việc trong ngày, thời gian làm thêm giờ của người lao động, số ngày được phép nghỉ trong một tháng, một năm làm việc,…

– Bảo hộ lao động: Bao gồm trang phục, trang thiết bị được cấp phát cho người lao động trong quá trình họ thực hiện công việc. Nội dung này ghi rõ chủng loại, số lượng, thười hạn sử dụng,…

Mẫu hợp đồng lao động mới nhất

Hiểu được Hợp đồng lao động là gì, rất nhiều người mong muốn thực hiện hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật. TBT Việt Nam xin cung cấp mẫu hợp đồng lao động để Quý vị tham khảo và thực hiện:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày…… tháng …… năm 2020

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số:    /HĐLĐ/2020

Hôm nay, tại … Chúng tôi gồm:

BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG):

Công ty

Đại diện:               Chức vụ:

Địa chỉ:

Mã số thuế:

BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG):

Sinh ngày         Giới tính:

Số CMTND:          Ngày cấp:          Nơi cấp:

Trình độ:               Chuyên ngành:

Địa chỉ:

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng lao động (HĐLĐ) với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Nội dung công việc

Loại HĐLĐ: Nếu thỏa thuận là hợp đồng thời vụ thì từ 01/01/2021 phải điều chỉnh nội dung này trong phụ lục hợp đồng lao động.

Thời hạn HĐLĐ: Đối với thuê lao động nước ngoài thì thời hạn không quá 02 năm và phải xin cấp giấy phép lao động

Thời điểm bắt đầu:

Thời điểm kết thúc (nếu có):

Địa điểm làm việc:

Bộ phận công tác: Phòng …

Chức danh chuyên môn (vị trí công tác):

Nhiệm vụ công việc như sau:

– Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của người có thẩm quyền.

– Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

– Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc.

Điều 2: Chế độ làm việc

Thời gian làm việc:

Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những người được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.

Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1/ Quyền của người lao động:

a) Tiền lương và phụ cấp:

– Mức lương chính: 9.600.000 VNĐ/tháng.

– Phụ cấp trách nhiệm (nếu có):              VNĐ/tháng

– Phụ cấp hiệu suất công việc (nếu có): Theo đánh giá của quản lý.

– Lương hiệu quả (nếu có): Theo quy định của phòng ban, công ty.

– Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

– Hình thức trả lương:

b) Các quyền lợi khác:

– Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

– Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty.

– Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước.

+ Nghỉ hàng tuần:

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (mỗi năm 12 ngày phép). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật.

– Chế độ Bảo hiểm theo quy định của nhà nước:

– Chế độ phúc lợi:

– Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Được đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và nội quy công ty.

2/ Nghĩa vụ của người lao động

a) Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người có thẩm quyền.

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin.

h) Đóng các loại bảo hiểm, thuế, phí đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1/ Quyền của người sử dụng lao động

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

b) Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

2/ Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động.

Điều 5: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 6: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

                       NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG                                                 NGƯỜI LAO ĐỘNG

 

Quý vị tham khảo bài viết Hợp đồng lao động là gì có những thắc mắc, vui lòng liên hệ TBT Việt Nam. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ qua số 1900 6560. Trân trọng!

TƯ VẤN PHÁP LUẬT GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC PHÁP LUẬT 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560“Giải pháp cho vấn đề của bạn”