Mẫu Hợp đồng hợp tác mới nhất năm 2021 và vấn đề liên quan

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 19/08/2021 |
  • Biểu mẫu |
  • 693 Lượt xem

Hợp đồng hợp tác được ra đời trên cơ sở nhu cầu muốn tập hợp nguồn lực nhằm cùng nhau sản xuất, kinh doanh giữa các cá nhân, pháp nhân liên kết với nhau thông qua một hợp đồng hợp tác.

Hiện nay, hợp đồng hợp tác được pháp luật ghi nhận tại một mục riêng nằm trong chương XVI, Bộ luật dân sự năm 2015 về một số loại hợp đồng thông dụng. Như vậy, có thể thấy Bộ luật dân sự năm 2015 đã chú trọng và nâng cao tầm quan trọng của hợp đồng hợp tác so với các loại hợp đồng khác.

Pháp luật quy định như thế nào về loại hợp đồng này, cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

>>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất

Hợp đồng hợp tác là gì?

Theo quy định tại Điều 504 Bộ luật dân sự năm 2015 có nêu: Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các chủ thể là cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức của mình để thực hiện một công việc nhất định để cùng hưởng lợi và cùng nhau chịu trách nhiệm. Hợp đồng hợp tác này phải được lập thành văn bản.

Mục đích liên kết của hợp đồng hợp tác là các bên cùng nhau hợp tác thực hiện một công việc nhất định để mang lại lợi ích cho các thành viên hợp tác. Do đó, thông thường hoa lợi, lợi tức trong quá trình hợp tác thu được sẽ chia cho các thành viên tương ứng với phần tài sản và công sức đóng góp của các thành viên trong việc tạo lập ra khối tài sản chung.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?

Quy định tại khoản 9, điều 3 Luật đầu tư năm 2014 quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau: hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm mục đích hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên tham gia vào hợp đồng được quyền thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

>>> Tham khảo: Hợp đồng nguyên tắc là gì? Những thông tin bạn cần biết

Mẫu hợp đồng hợp tác

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                               …., ngày … tháng … năm 2020

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên;

Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các bên.

Chúng tôi gồm có:

Bên A: …

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………….

Đại diện pháp luật: …………………………………………………………………..

Tài khoản số: ………………………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………

Bên B: …

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………….

Đại diện pháp luật: …………………………………………………………………..

Tài khoản số: ………………………………………………………………………..

Điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc và thỏa thuận thống nhất giữa hai bên, chúng tôi thực hiện cam kết các điều khoản sau:

Điều 01. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

Bên A và bên B cùng nhau nhất trí hợp tác về lĩnh vực ……………………………..

Điều 02. Thời hạn hợp đồng hợp tác

Thời hạn hợp tác là …. năm bắt đầu kể từ thời điểm ………… đến ……………….

Thời hạn này có thể được kéo dài dựa theo sự thỏa thuận của hai bên.

Điều 03. Tỉ lệ góp vốn và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh

+ Góp vốn

Bên A góp vốn bằng ……………………………………………………………..

Bên B góp vốn bằng ……………………………………………………………..

+ Phân chia kết quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh sẽ được chia theo tỉ lệ:

+ Bên A được hưởng … %; Bên B được hưởng … % trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với cơ quan Nhà nước.

+ Thời điểm chia lợi nhuận được tính là vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày ….

+ Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm: ……………………………………

Điều 04. Các nguyên tắc tài chính

+ Hai bên tham gia hợp đồng hợp tác phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật

+ Các khoản thu, chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi nhận rõ ràng, đầy đủ.

Điều 05. Ban điều hành hoạt động kinh doanh hợp tác

Hai bên sẽ bàn bạc, thỏa thuận thành lập một ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm … người, trong đó: bên A sẽ cử … người; bên B cử … người đại diện cho các bên khi cần để đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác trong hợp đồng. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được phép thông qua khi có ít nhất 02 thành viên đã đồng ý.

Đại diện của bên A là: ………………………………………………………………

Đại diện của bên B là: ……………………………………………………………….

Trụ sở Ban điều hành được đặt tại: ………………………………………………….

Điều 06. Nghĩa vụ và quyền của bên A

Nghĩa vụ

+ Chịu trách nhiệm đối với các vấn đề …………………………………………

+ Cung cấp, tìm kiếm các thông tin liên quan ………………………………….

Quyền

Được hưởng ….. % lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh.

Điều 07. Nghĩa vụ và quyền của bên B

Nghĩa vụ

+ Có trách nhiệm điều hành, quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất tại nhà máy.

+ Tuân thủ các quy định của pháp luật về vấn đề bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong toàn bộ quá trình sản xuất.

+ Có trách nhiệm thực hiện triển khai bán các sản phẩm trên thị trường;

+ Có trách nhiệm kê khai và nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với cơ quan nhà nước.

+ ………….

Quyền

Được hưởng …. % lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh.

Điều 08. Điều khoản chung của hợp đồng

+ Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã thỏa thuận và cam kết trong hợp đồng. Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đã gây ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng … % giá trị hợp đồng.

+ Các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết …………………………………………………………………………………

+ Các bên có trách nhiệm thông báo cho nhau tiến độ thực hiện công việc, đảm bảo bí mật, ….

Điều 09. Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt khi hết hiệu lực của hợp đồng quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Khi hợp đồng kết thúc, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.

Hợp đồng được lập thành … bản bằng tiếng Việt, mỗi bên giữ … bản và có giá trị pháp lý như nhau, có hiệu lực kể từ ngày ký.

       Đại diện bên A                                                                                                      Đại diện bên B

    (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                                            (Ký và ghi rõ họ tên)

>>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng thử việc mới nhất

Mẫu hợp đồng hợp tác làm việc

Về cơ bản, mẫu hợp đồng hợp tác làm việc cũng sẽ phải đảm bảo các nội dung tương tự như hợp đồng hợp tác nêu trên. Do đó trong quá trình tham khảo mẫu hợp đồng, Quý độc giả có thể tham khảo mẫu hợp đồng hợp tác trên, có thể bổ sung, thay đổi một số nội dung để phù hợp với mục đích của hợp đồng làm việc mà các bên muốn ký kết.

Trên đây là thông tin và các vấn đề liên quan đến hợp đồng hợp tác mà chúng tôi muốn cung cấp đến Quý độc giả để tham khảo. Nếu còn bất cứ vấn đề gì cần được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, vui lòng liên hệ trực tiếp đến Tổng đài tư vấn pháp lý 1900 6560.

>>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản