Hợp đồng hợp tác đầu tư 2020

  • Tác giả: Phương Thảo |
  • Cập nhật: 07/08/2020 |
  • Biểu mẫu |
  • 656 Lượt xem

Hợp đồng hợp tác đầu tư là gì?

Hợp đồng hợp tác đầu tư là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong quan hệ hợp tác nhằm mục đích cùng thực hiện một công việc nhất định.

Hợp đồng hợp tác đầu tư có phải công chứng không?

Theo quy định pháp luật về công chứng và dân sự, hợp đồng hợp tác đầu tư không thuộc vào những hợp đồng cần công chứng.

Tuy nhiên, nếu phát sinh các hợp đồng phụ liên quan đến hợp đồng chính này mà hợp đồng phụ liên quan đến các trường hợp yêu cầu công chứng thì phải thực hiện công chứng hợp đồng phụ theo đúng quy định pháp luật.

Mẫu hợp đồng hợp tác đầu tư mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o——–

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC ĐẦU TƯ

– Căn cứ quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành;

– Căn cứ vào tình hình thực tế năng lực và nhu cầu của hai bên

– Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các bên

Hôm nay, ngày….tháng…năm….,tại……,chúng tôi gồm có:

……………………(sau đây gọi tắt là bên A)

– Đại diện: …………          chức vụ: …………………

– Trụ sở: …………………

– Số tài khoản: ………………….

– Điện thoại: …………………..

……………………( say đây gọi tắt là bên B)

– Đại diện: ………………  chức vụ: …………….

– Trụ sở: …………………..

– Số tài khoản: ……………..

– Điện thoại: …………………

Các bên thỏa thuận hợp đồng hợp tác đầu tư với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Mục đích hợp đồng

 Bên A đồng ý cùng Bên B góp vốn đầu tư để …………………..và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật;

Điều 2: Vốn đầu tư và thực hiện góp vốn

Điều 3: Thực hiện đầu tư

Điều 4: Ký quỹ

Điều 5: Tổ chức hoạt động kinh doanh

Điều 6: Trách nhiệm của hai bên trong hợp đồng

6.1.  Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

6.2  Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

Điều 7: Quyền sở hữu trí tuệ

Các bên theo đây nhất trí nội dung về quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ và có liên quan tới hoạt động hợp tác kinh doanh của hai bên như sau:………………….

Điều 8: Chia lãi từ hoạt động kinh doanh

8.1  Xác định kết quả kinh doanh:

8.2  Phân chia kết quả kinh doanh:

Điều 9: Thời hạn của hợp đồng

Thời hạn hợp tác là …….(năm) năm bắt đầu kể từ ngày….. tháng …… năm  ………đến hết ngày….. tháng ……..năm ………. Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của hai bên.

Điều 10: Chấm dứt và thanh lý hợp đồng

10.1 Hợp đồng đáo hạn:

10.2  Hợp đồng chấm dứt do các lý do khách quan:

Hợp đồng có thể phải chấm dứt khi phải thi hành quyết định hoặc các quyết định theo đúng pháp luật của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền.

10.3 Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

Hai bên cam kết thi hành đúng những điều khoản đã nêu trong hợp đồng này, không bên nào đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nếu không có lỗi hay vi phạm nghiêm trọng hợp đồng của bên kia. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng có thể xảy trong một số trường hợp sau:

10.3.1. Chấm dứt hợp đồng do lỗi của Bên B:

10.3.2.  Chấm dứt hợp đồng do lỗi của Bên A:

10.4  Thanh lý hợp đồng:

Điều 11: Nghĩa vụ mua bảo hiểm, bồi thường và nhận bồi thường

Điều 12: Chuyển nhượng vốn góp

Điều 13. Điều khoản chung          

13.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

13.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.  Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng …% giá trị hợp đồng.

Trong quá trình  thực hiện hợp đồng nếu bên nào  có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng … tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

13.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.

13.4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 14: Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản giống nhau và có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản để thi hành. Các bên theo đây cùng ký xác nhận đã đọc và chấp thuận mọi nội dung và điều khoản như đã nêu trên.

                Đại diện bên A                                                                                Đại diện bên B

 

Hướng dẫn soạn hợp đồng hợp tác đầu tư                          

Thứ nhất: Về thông tin cần thiết xác lập hợp đồng

Do hợp đồng xác lập quan hệ giữa các bên ký kết nên việc xác định các thông tin cần thiết của các bên ký kết.

Thứ hai: Về khách thể của hợp đồng

Các bên cần xác định rõ mục đích chung mà hai doanh nghiệp hướng tới (thực hiện công việc, tiến hành dự án, đầu tư vào công trình,…)

Thứ ba: Về nội dung hợp đồng

Quý vị cần đáp ứng được các điều khoản cơ bản cần thiết để hợp đồng có hiệu lực.Điều khoản cơ bản có thể do tính chất của từng loại hợp đồng sẽ khác nhau hoặc do pháp luật quy định. Tùy theo từng loại hợp đồng mà điều khoản cơ bản có thể là đối tượng, giá cả, địa điểm… đối với loại hợp đồng hợp tác đầu tư thì việc mục tiêu, phạm vi hợp tác kinh doanh, đối tượng hợp đồng, góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh, nội dung hợp tác kinh doanh, quyền nghĩa vụ các bên, hiệu lực, thời hạn là những điều khoản không thể thiếu.

Ngoài ra thì có những điều khoản tùy nghi mà các bên có thể thêm vào hợp đồng hợp tác đầu tư để nội dung được chặt chẽ và đầy đủ hơn.

TƯ VẤN BIỂU MẪU GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC BIỂU MẪU

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – CUNG CẤP BIỂU MẪU – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560“Giải pháp cho vấn đề của bạn”