Hợp đồng gia công là gì mới nhất năm 2021?

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 19/08/2021 |
  • WIKI hỏi đáp |
  • 817 Lượt xem

Hợp đồng gia công là một trong những loại hợp đồng thông dụng được quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 tại mục 11, chương XVI. Theo đó, các điều khoản quy định rõ về khái niệm, đối tượng, nghĩa vụ, quyền lợi, trách nhiệm pháp lý,… của các bên tham gia vào hợp đồng gia công.

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ hỗ trợ cung cấp các thông tin liên quan đến khái niệm hợp đồng gia công và các mẫu hợp đồng gia công mới nhất hiện nay.

>>> Tham khảo: Mẫu thanh lý hợp đồng như thế nào?

 

Hợp đồng gia công là gì?

Theo quy định tại điều 542 Bộ luật dân sự 2015 có nêu rõ Hợp đồng gia công được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên kí kết hợp đồng, theo đó bên nhận gia công thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm khi đã hoàn thành và trả tiền thù lao cho bên nhận gia công.

Các mẫu hợp đồng gia công mới nhất

+ Hợp đồng gia công hàng hóa

Quý độc giả có thể tham khảo mẫu hợp đồng gia công hàng hóa dưới đây của chúng tôi:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                   …, ngày … tháng … năm 2020

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG HÓA

          (Hợp đồng số: …..)

Căn cứ quy định tại Bộ luật dân sự 2015,

Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của hai bên,

Hôm nay, ngày … tháng … năm …        Tại ……………………………………………..

Chúng tôi gồm có:

Bên A. Bên đặt hàng

Tên công ty: …………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: …………………………. Fax: …………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng số: …………………………………………………………….

Người đại diện: …………………………………. Chức vụ: ……………………….

Và:

Bên B. Bên nhận gia công

Tên công ty: …………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên hệ: …………………………. Fax: …………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng số: …………………………………………………………….

Người đại diện: …………………………………. Chức vụ: ……………………….

Cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng gia công và cam kết thực hiện đúng những điều khoản sau đây:

Điều 01. Đối tượng của hợp đồng

Tên sản phẩm, hàng hóa cần gia công: …………

Điều 02. Nguyên liệu chính và phụ để thực hiện gia công

  1. Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu, bao gồm:

+ Loại: ……….. số lượng ……………….. chất lượng …………………

+ Thời gian giao nguyên liệu: ……………………. Tại địa điểm: ………

+ Trách nhiệm bảo quản nguyên liệu: bên B sẽ chịu mọi trách nhiệm về số lượng và chất lượng nguyên vật liệu khi bên A hoàn thành nghĩa vụ giao đầy đủ để thực hiện gia công sản xuất.

  1. Bên B có trách nhiệm cung ứng các vật liệu phụ để sản xuất.

+ Loại nguyên liệu: ……………………. Số lượng: ……………………

+ Đơn giá (hoặc Quy định chất lượng theo hàm lượng, chất lượng từng loại)

+ Bên A cung ứng một số tiền trước để mua số phụ liệu trên. Tổng chi phí là: ……………………………………..

Điều 03. Nghĩa vụ và quyền lợi của bên A

  1. Nghĩa vụ:

+ Cung cấp đầy đủ các nguyên vật liệu theo đúng loại, chất lượng, thời gian và địa điểm cho Bên B theo Điều 02 trên (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác);

+ Hướng dẫn cho bên B thực hiện đúng hợp đồng;

+ Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền SHTT đối với các nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên B thực hiện.

+ Thực hiện trả tiền công theo đúng thỏa thuận cho bên B.

  1. Quyền lợi

+ Nhận lại toàn bộ các sản phẩm gia công, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn.

+ Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại địa chỉ nơi nhận gia công;

+ Được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bổi thường thiệt hại nếu bên B vi phạm nghiêm trọng hợp đồng;

Điều 04. Quyền và nghĩa vụ của bên B.

  1. Quyền lợi:

+ Yêu cầu bên A thực hiện giao các nguyên vật liệu đúng chất lượng theo số lượng với thời gian, địa điểm đã thỏa thuận;

+  Yêu cầu bên A thanh toán đủ tiền công theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.

  1. Nghĩa vụ:

+ Thực hiện việc bảo quản nguyên liệu do bên A đã cung cấp.

+ Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên vật liệu để thực hiện gia công theo sự thỏa thuận với Bên A trước đó về số lượng, chất lượng, các tiêu chuẩn kỹ thuật và giá cả;

+ Giao sản phẩm cho bên A đúng chất lượng, số lượng và theo đợt với địa điểm và thời gian đã thỏa thuận.

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm mà mình gia công sản xuất.

+ Hoàn trả lại các nguyên liệu lại cho bên Bên A còn lại khi hoàn thành xong hợp đồng (nếu có).

Điều 05. Thời gian gia công và thực hiện bàn giao sản phẩm

  1. Thời gian gia công

Bên B bắt đầu thực hiện sản xuất từ ngày: ………………………………………

Trong quá trình gia công sản xuất, Bên A được quyền kiểm tra tiến độ và yêu cầu Bên B sản xuất theo đúng sản phẩm theo đúng yêu cầu đã thỏa thuận trước đó.

  1. Thời gian giao nhận sản phẩm

Nếu 02 bên thỏa thuận giao hàng theo từng đợt thì ghi rõ: thời gian, địa điểm giao hàng mỗi đợt.

Nếu bên A không nhận đúng thời gian trên sẽ bị phạt lưu kho với mức phạt là: ..

Nếu bên B không giao hàng đúng thời gian, địa điểm trên cho bên A sẽ phải bồi thường các chi phí, bao gồm: ……………………………………………………

Điều 06. Quy định về thanh toán

Tiền gia công sẽ được thanh toán theo từng đợt của đơn hàng (ghi rõ từng đợt và mức thanh toán cụ thể)

Hình thức thanh toán: (Các bên có thể thỏa thuận về phương thức thanh toán là gì là ghi rõ trong hợp đồng, có thể lựa chọn thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản).

Điều 07. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Vi phạm về số lượng: ……………………………………………………………

Vi phạm về chất lượng: ………………………………………………………….

Vi phạm về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng: ………………………………………

Vi phạm về nghĩa vụ thanh toán hợp đồng: ……………………………………..

Điều 08. Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Khi có tranh chấp hợp đồng xảy ra, hai bên giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải.

Nếu tranh chấp không thể tự thương lượng để giải quyết được thì mới thực hiện khiếu nại đến Tòa án nhân dân yêu cầu giải quyết.

Điều 09. Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị ngang nhau.

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ….. đến ngày ………………………………

Hai bên sẽ tổ chức họp và thỏa thuận về thanh lý hợp đồng sau … ngày. Bên A có trách nhiệm tổ chức vào một thời gian, địa điểm thích hợp và thông báo lại cho bên B.

         ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                          ĐẠI DIỆN BÊN B

       (ký và ghi rõ họ tên)                                                                                   (ký và ghi rõ họ tên)

>>> Tham khảo: Hợp đồng nguyên tắc là gì? Những thông tin bạn cần biết

+ Hợp đồng gia công may mặc

Khi các bên muốn tham gia ký kết hợp đồng gia công hàng may mặc, có thể tham khảo mẫu hợp đồng gia công hàng hóa trên đây của chúng tôi.

Các bên có thể thỏa thuận, sửa đổi bổ sung một số điều khoản cho phù hợp với nhu cầu thực tế của mỗi bên. Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đáp ứng các nội dung điều khoản theo quy định tại Bộ luật dân sự quy định về Hợp đồng gia công.

 >>> Đọc thêm: Các mẫu hợp đồng cộng tác viên mới nhất

+ Mẫu thanh lý hợp đồng gia công

Biên bản thanh lý hợp đồng gia công được ký kết sau khi các bên đã kết thúc hợp đồng gia công để ghi nhận những thông tin của hai bên tham gia hợp đồng với những số liệu về nguyên vật liệu, thành phẩm được hoàn thành.

Quý độc giả có thể tham khảo mẫu thanh lý hợp đồng gia công dưới đây của chúng tôi:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THANH LÝ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG

(Số: …………)

Căn cứ Luật thương mại số: … ngày … của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan,

Căn cứ vào sự thỏa thuận và nhu cầu của hai bên,

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2020

Chúng tôi gồm có:

  1. Bên đặt gia công (sau đây gọi là bên A)

Công ty: ……………………………………………………………………………..

Đại diện pháp luật: …………………………. Chức vụ: ……………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ: ………………………….. Fax: ………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………….

  1. Bên nhận gia công (sau đây gọi tắt là bên B)

Tên công ty: …………………………………………………………………………

Người đại diện: …………………………….. Chức vụ: ……………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ: ……………………………. Fax: ……………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………….

Sau khi bàn bạc, thống nhất hai bên thỏa thuận đồng ý thanh lý hợp đồng gia công số: …….. ký ngày …………….. như sau:         

Bên A đã giao cho bên B số lượng nguyên vật liệu:

Tên nguyên vật liệu: ……………………… số lượng: ……………………………..

Bên B đã hoàn thành theo đúng yêu cầu thỏa thuận và bàn giao cho bên A số lượng thành phẩm như sau:

Tên sản phẩm: ………………………… số lượng: ………………………………..

Số lượng nguyên vật liệu còn thừa lại sau khi hoàn thành công việc gia công, cụ thể là: ………………………………………………………………………………..

Bên B xuất hóa đơn GTGT số: ………….. ngày …. Cho bên A với trị giá:

Tổng tiền hàng: ………………………………………………………………………

Thuế GTGT: …………………………………………………………………………

Tổng số tiền phải thanh toán: ……………………………………………………….

(Viết bằng chữ: ……………….)

Bên A thanh toán cho bên B số tiền: ……………… trong ngày …………………

Biên bản thanh lý hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bên giữ … bản, có giá trị như nhau.

    ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                    ĐẠI DIỆN BÊN B

  (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                                            (Ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là thông tin và các vấn đề liên quan đến hợp đồng gia công theo quy định mới nhất mà chúng tôi muốn cung cấp đến Quý độc giả để tham khảo. Nếu còn bất cứ vấn đề gì cần được hỗ trợ tư vấn cụ thể hơn, vui lòng liên hệ trực tiếp đến Tổng đài tư vấn pháp lý 1900 6560.

>>> Xem thêm: Hợp đồng thuê văn phòng mới nhất