Những mẫu Hợp đồng dân sự mới nhất năm 2024

  • Tác giả: Cẩm Tú |
  • Cập nhật: 09/01/2024 |
  • Biểu mẫu |
  • 875 Lượt xem
5/5 - (6 bình chọn)

Trong cuộc sống thường ngày, chắc hẳn mỗi chúng ta đều có những giao dịch dân sự đơn giản như là đi chợ mua bán hàng hóa, giao việc cho một người nào đó có trả công hay mua bán đất đai, nhà ở, v.v…

Tuy nhiên, không phải ai cũng biết những giao dịch trên được xem như một loại hợp đồng dân sự.

Vậy trong bài viết hôm nay của Tổng đài tư vấn 1900 6557, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu hơn về khái niệm hợp đồng dân sự, các loại hợp đồng cũng như ví dụ một vài mẫu hợp đồng dân sự cụ thể.

Ngoài ra, chúng tôi cũng sẽ cung cấp thông tin về một số lý do hợp đồng dân sự bị vô hiệu và khái niệm chủ thể của hợp đồng dân sự.

Tham khảo: Mẫu Hợp đồng vận chuyển hàng hóa mới nhất năm 2024

Hợp đồng dân sự là gì?

Hợp đồng dân sự là sự ghi nhận những thỏa thuận giữa các bên với nội dung liên quan đến các vấn đề về việc thiết lập, bổ sung, giảm bớt hay thâm chí là chấm dứt các quan hệ về mặt quyền lợi cũng như nghĩa vụ dân sự giữa các bên.

Hợp đồng này thì được giao kết dựa trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên khi tham gia.

Hợp đồng dân sự có thể được xác lập dựa trên 2 hình thức chính đó là dưới dạng văn bản hoặc lời nói.

Nội dung của Hợp đồng dân sự thì thường do các bên thỏa thuận rồi thiết lập nên. Tuy nhiên, cần đảm bảo một số phần nội dung cơ bản sau đây:

– Đối tượng tham gia trong hợp đồng

– Nội dung công việc giao dịch (ví dụ như là về chất lượng, số lượng hàng hóa, v.v…)

– Giá cả, cách thức thanh toán

– Thời gian, địa điểm, phương thức giao nhận, thực hiện hợp đồng

– Quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên khi tham gia hợp đồng

– Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng

– Biện pháp giải quyết tranh chấp

Một số nội dung khác do các bên thỏa thuận thêm…

Các loại hợp đồng dân sự

Một số loại hợp đồng dân sự phổ biến, thường được sử dụng đó là:

– Hợp đồng mua bán hàng hóa

Khái niệm Hợp đồng mua bán hàng hóa thì không được quy định cụ thể ở văn bản pháp luật nào cả. Nhưng từ định nghĩa về “Hoạt động mua bán hàng hóa” trong Luật Thương mại, ta có thể hiểu rằng: Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể là một loại văn bản hoặc được giao kết dưới dạng lời nói.

Qua đây, thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên với mục đích nhằm thiết lập, bổ sung, rút gọn hay chấm dứt các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán.

– Hợp đồng giao khoán công việc

Hợp đồng giao khoán công việc có thể được giao kết qua hình thức một dạng văn bản hoặc cũng có thể bằng lời nói giữa các bên.

Trong đó, đối tượng tham gia hợp đồng gồm bên khoán việc (bên giao việc) và bên nhận khoán việc (bên tiến hành thực hiện công việc)

Nội dung của bản hợp đồng là tập hợp những thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp như là về thù lao, gia hạn thời gian hoàn thành công việc và nội dung công việc cụ thể, v.v… của các bên cùng nhau ghi nhận, thống nhất thực hiện.

– Hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Đặt cọc mua đất là việc người mua đất (hay còn gọi là bên A) giao cho người có đất bán (bên B) một số tiền nhất định hay kim loại quý, đá quý hoặc các hiện vật có giá trị khác trong một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo rằng các bên cam kết thực hiện những nội dung đã hứa hẹn trong hợp đồng dân sự.

Hợp đồng đặt cọc mua đất phải được lập dưới dạng văn bản theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

>>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng ủy quyền mới nhất hiện nay

Ví dụ về hợp đồng dân sự

Ví dụ về một vài mẫu hợp đồng dân sự phổ biến, thường được sử dụng đó là:

– Mẫu Hợp đồng mua bán hàng hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: …../…../HĐMBHH

Hôm nay, ngày … tháng … năm ……,

Tại ………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (Bên A)

Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………..  Fax: …………………………………………….

Tài khoản số: ……………………………………………………………………..

Mở tại ngân hàng: ………………………………………………………………..

Đại diện là: ……………………………………………………………………….

Chức vụ: …………………………………………………………………………..

Giấy ủy quyền (nếu ký thay Giám đốc) số: ……… ngày … tháng …. năm ………

Do ………………………….. chức vụ ……………….. ký.

BÊN MUA (Bên B)

Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………… Fax: …………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………..

Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………………..

Đại diện là: …………………………………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………..

Giấy ủy quyền (nếu ký thay Giám đốc) số: ……… ngày …. tháng …. năm ………

Do ……………………………. chức vụ ………………….. ký.

Hai bên đã thống nhất thỏa thuận các nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch

Bên A bán cho bên B:

STT Tên hàng Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1
2
3

Cộng: …………………………………………………………..

Tổng giá trị (bằng chữ): ………………………………………………….

Điều 2: Giá cả

Đơn giá những mặt hàng trên là giá ……………. theo văn bản ……….. (nếu có) của ………………………………

Điều 3: Chất lượng và quy cách của hàng hóa

  1. Chất lượng mặt hàng………….. được quy định theo …………………………
  2. Chất lượng mặt hàng………….. được quy định theo …………………………

Điều 4: Bao bì và ký mã hiệu

  1. Bao bì làm bằng: ………………………………………………………
  2. Quy cách bao bì ………………….. kích cỡ: ……………kích thước:…….
  3. Cách đóng gói: ………………………………………………………..
  4. Trọng lượng cả bì: ……………………………………………………
  5. Khối lượng tịnh: ……………………………………………………..

 Điều 5: Phương thức giao nhận

Bên A sẽ giao hàng cho bên B theo lịch sau:

STT Tên hàng Đơn vị Số lượng Thời gian Địa điểm Ghi chú
1
2

Hàng hóa có thể giao trong nhiều lần hoặc một lần tùy sự thỏa thuận của hai bên.

  1. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ……………… chịu.

Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một phần hoặc …………………………………)

  1. Bên mua không đến nhận hàng theo quy định thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ……………… đồng/ngày.

Trường hợp phương tiện vận chuyển của bên mua đến mà bên bán chưa có hàng giao thì chi phí thực tế để điều động phương tiện do bên bán chịu.

  1. Khi nhận hàng, bên mua phải có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, quy cách hàng hóa tại chỗ.

Trường hợp phát hiện thiếu hàng hoặc tiêu chuẩn chất lượng không đúng,v.v… thì sẽ lập biên bản tại chỗ và yêu cầu bên bán xác nhận.

Khi hàng đã ra khỏi kho thì bên bán không chịu trách nhiệm (ngoại trừ loại hàng hóa có quy định thời gian bảo hành).

  1. Trường hợp các bên giao nhận hàng theo nguyên kiện, nguyên đai, nếu bên mua sau khi chở hàng về nhập kho mới phát hiện có vi phạm thì ngay lúc đó phải lập biên bản và gọi cơ quan kiểm tra trung gian (..…………………….) đến xác nhận và trong thời hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản phải gửi đến bên bán.

Khi bên bán đã nhận được biên bản, sau thời hạn 15 ngày mà không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý chịu trách nhiệm bồi thường cho lô hàng đó.

  1. Mỗi lô hàng khi giao nhận thì phải có xác nhận chất lượng bằng biên bản kiểm nghiệm hoặc bằng phiếu

Khi đến nhận hàng, đại diện bên nhận phải có đủ các giấy tờ sau:

– Giấy giới thiệu của đơn vị bên mua;

– Phiếu xuất kho của đơn vị bên bán;

– Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân

Điều 6: Nghĩa vụ đảm bảo về quyền sở hữu đối với hàng hóa

Bên bán phải bảo đảm:

  1. Không bị tranh chấp về quyền sở hữu đối với hàng hóa bởi bên thứ ba;
  2. Hàng hóa đó phải hợp pháp;
  3. Việc chuyển giao hàng hoá là đúng pháp luật.

Điều 7: Bảo hành và thông tin hướng dẫn sử dụng hàng hóa

  1. Bên bán có trách nhiệm về bảo hành chất lượng, giá trị sử dụng đối với loại hàng ……………….. cho bên mua trong thời hạn là ..…………… tháng.
  2. Bên bán phải cung cấp đầy đủ giấy hướng dẫn sử dụng cho mỗi đơn vị hàng hóa (nếu cần).

 Điều 8: Phương thức thanh toán

Bên B sẽ thanh toán cho bên A bằng hình thức …………….. trong thời gian ……………………………

Điều 9: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

  1. Hai bên nên chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng.

Nếu có vấn đề bất lợi xảy ra thì các bên phải kịp thời thông báo cho nhau để biết và tích cực thương lượng giải quyết (lập biên bản ghi chép toàn bộ nội dung).

  1. Trường hợp các bên không thể tự giải quyết được thì mới đưa vụ tranh chấp ra tòa án.

Điều 10: Các thỏa thuận khác (không bắt buộc)

Các điều kiện, điều khoản khác không được ghi trong hợp đồng này thì sẽ được các bên thực hiện theo quy định phapr luật hiện hành về loại hợp đồng này.

 Điều 11: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ: ngày … tháng … năm ……. đến ngày … tháng … năm ………

Sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày, hai bên cần tổ chức họp và lập thành biên bản thanh lý hợp đồng này. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

Hợp đồng này được lập thành …  bản, có giá trị ngang nhau. Mỗi bên giữ ….. bản.

      ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                               ĐẠI DIỆN BÊN B

            Chức vụ                                                                                                             Chức vụ

             Ký tên                                                                                                                Ký tên

         (Đóng dấu)                                                                                                       (Đóng dấu)

>>> Xem thêm: Tổng hợp mẫu hợp đồng nguyên tắc mới nhất

 – Mẫu hợp đồng khoán công việc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——***——

HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC

(Số:…………./HĐKV)

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm …., tại ……………………………………

Chúng tôi gồm:

BÊN A (Bên giao khoán): ……………………………………………………
Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………..

Đại diện: ………………………………… Chức vụ: ………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………..

Số tài khoản:…………………………. Tại Ngân hàng:……………………..

BÊN B (Bên nhận khoán):………………………………………………

Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Số CMND/CMND:…………………….Nơi cấp:…………………. Ngày cấp:……………
Hai bên sau khi thỏa thuận đã đồng ý ký kết và thực hiện các nội dung điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung công việc

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 2. Nơi làm việc

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điều 3: Tiến độ thực hiện công việc

Bên B sẽ tiến hành thực hiện công việc đã ghi tại Điều 1 trong vòng ….. ngày, tính từ ngày ……………. đến ngày ……………..

Điều 4. Thù lao và nghĩa vụ nộp thuế

– Số tiền: ………………….VNĐ

– Bằng chữ:……………………………………………………………………

– Nghĩa vụ nộp tiền thuế thu nhập cá nhân: Tiền thù lao nêu trên thì chưa bao gồm tiền thuế thu nhập cá nhân.

Bên A có nghĩa vụ thay bên B nộp tiền thuế thu nhập cá nhân.
– Thời hạn thanh toán: có thể là ngay sau khi bên B hoàn thành tất cả công việc được ghi tại Điều 1 của hợp đồng này.

– Hình thức thanh toán: Chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng hoặc bằng tiền mặt.

Điều 5. Nghĩa vụ và quyền lợi của Bên A

– Bên B cần phải thực hiện đúng và đầy đủ những phần công việc đã được quy định tại Điều 1 và hoang thành trong thời hạn quy định tại Điều 3 hợp đồng này.
– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền thù lao cho bên B theo quy định tại Điều 4 khi bên B đã hoàn tất công việc đã được quy định tại Điều 1 hợp đồng này.
– Một số quyền lợi và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên được ghi nhận trong hợp đồng này và không vi phạm những quy định theo pháp luật hiện hành.

Điều 6. Nghĩa vụ và quyền lợi của Bên B

– Được cung cấp những phương tiện, máy móc, công cụ, vật tư hỗ trợ để thực hiện công việc (nếu cần thiết)

– Được trả thù lao theo thỏa thuận ghi nhận tại  Điều 4, sau khi đã hoàn tất phâgn công việc quy định tại Điều 1 trong đúng thời hạn đã ghi tại Điều 3.
– Thực hiện đúng và đủ những công việc quy định tại Điều 1.

– Hoàn tất phần công việc trong đúng khoảng thời gian đã được ghi nhận tại Điều 3.
– Một số quyền lợi và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên được ghi nhận trong hợp đồng  này và không vi phạm những quy định theo pháp luật hiện hành.

Điều 7. Lời cam kết của các bên

– Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ theo nội dung các điều khoản được ghi nhận trong hợp đồng này.

– Trong quá trình tiến hành công việc và thực thi hợp đồng mà có tranh chấp xảy ra thì đầu tiên sẽ chọn giải pháp thương lượng để giải quyết.

Trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng được thì sẽ làm đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được ký kết và được tự động thanh khi hai bên đã hoàn tất những nghĩa vụ với nhau.

– Hợp đồng này được lập thành …… bản và có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ …… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký, ghi rõ họ tên)

Hợp đồng dân sự vô hiệu trong trường hợp nào?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng dân sự sẽ bị vô hiệu trong những trường hợp sau:

– Vô hiệu khi vi phạm một trong các điều cấm đã được quy định trong luật, cũng như trái với chuẩn mực đạo đức

– Vô hiệu khi một trong hai bên hoặc cả hai bên thiết lập hợp đồng nhằm trốns tránh trách nhiệm (ví dụ như trả nợ, v.v…) với bên thứ ba

– Hợp đồng dân sự cũng có thể bị vô hiệu khi đối tượng tham gia hợp đồng là người chưa thành niên, người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, v.v… mà theo quy định của pháp luật về loại hợp đồng này phải là do người đại diện hợp pháp của những người trên xác lập mới có hiệu lực.

– Hợp đồng dân sự đã xác lập nhưng vi phạm nguyên tắc tự nguyện từ phía các bên, một trong các bên bị đe dọa, cưỡng ép, lừa dối dẫn đến ký kết hợp đồng không theo ý muốn.

Một số trường hợp khác đã được quy định trong Bộ luật dân sự 2015.

Chủ thể hợp đồng dân sự là gì ?

Chủ thể của hợp đồng dân sự là các cá nhân, tổ chức có tư cách pháp nhân và những chủ thể khác được quy định trong pháp luật dân sự hiện hành.

Những chủ thể này thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và thỏa thuận được với nhau những nội dung liên quan đến các vấn đề về việc thiết lập, bổ sung, giảm bớt hay thâm chí là chấm dứt các quan hệ về mặt quyền lợi cũng như nghĩa vụ dân sự giữa các bên.

Mọi ý kiến thắc mắc hay cần tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn thêm bạn vui lòng liên hệ Tổng đài 1900 6560 để được giải đáp !

>>> Tham khảo: Tổng hợp mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất

5/5 - (6 bình chọn)