Hợp đồng cộng tác viên là gì?

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 01/08/2020 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 64 Lượt xem

Chắc hẳn bạn đã ít nhất một lần từng nghe thấy cụm từ “hợp đồng cộng tác viên”. Tuy nhiên, liệu bạn đã biết: Hợp đồng cộng tác viên là gì? Nội dung của hợp đồng cộng tác viên? Có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng này?

Bài viết này của TBT Việt Nam sẽ chia sẻ, làm rõ những thắc mắc trên cho Quý độc giả. Mời Quý vị theo dõi.

Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Công tác viên được hiểu là người làm việc cho tổ chức không được coi là nhân viên chính thức, được tổ chức thuê để thực hiện công việc nhất định theo công việc yêu cầu.

Thông thường, công tác viên làm việc trong một thời hạn nhất định, ít kéo dài; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả gói gọn theo công việc được giao, tính theo sản phẩm, cách thức trả là tạm ứng và tất toán khi xong công việc.

Hợp đồng công tác viên là loại hợp đồng dịch vụ, xác lập thỏa thuận giữa cộng tác viên sẽ thực hiện các công việc cho tổ chức trong một thời gian nhất định, bên tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm trả tiền dịch vụ cho cộng tác viên.

Ngoài ra, cũng có trường hợp hợp đồng công tác viên ký dưới dạng hợp đồng lao động nếu hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận giữa hai bên là bên sử dụng lao động và bên người lao động về nội dung là quyền nghĩa vụ hai bên.

Ngoài việc giải đáp, hợp đồng cộng tác viên là gì, trong phần tiếp theo, chúng tôi sẽ chia sẻ những thông tin hữu ích có liên quan đến loại hợp đồng này.

Nội dung của hợp đồng cộng tác viên?

Thứ nhất: Về chủ thể hợp đồng, hai bên cần kê khai rõ ràng thông tin về nhân thân đối với cộng tác viên và thông tin về tổ chức (tên, địa chỉ trụ sở…)

Thứ hai: Đối tượng hợp đồng, cần xác định rõ công việc, yêu cầu mà tổ chức, doanh nghiệp muốn cộng tác viên thực hiện. Đây là yếu tố quan trọng làm phát sinh quan hệ giữa hai bên cần xác định cụ thể nội dung, thời gian thực hiện công việc, địa điểm thực hiện (nếu có),…

Thứ ba: Quyền nghĩa vụ các bên. Đối với bên cộng tác viên, quyền của cộng tác viên là được yêu cầu trả thù lao khi thực hiện công việc đúng theo hợp đồng, nghĩa vụ thực hiện công việc theo thời hạn, khổi lượng đã cam kết; các quyền nghĩa vụ khác liên quan.

Đối với bên tổ chức doanh nghiệp, quyền của tổ chức, doanh nghiệp là yêu cầu bên công tác viên đáp ứng đúng công việc theo như đã yêu cầu, nghĩa vụ trả thù lao theo đúng hợp đồng và các quyền, nghĩa vụ khác liên quan.

Thứ tư: Thời hạn hợp đồng Đây là điều khoản quan trọng đối với quá trình thực hiện hợp đồng trên thực tế. Các bên nên thảo thuận cụ thể thời hạn bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng; Thời hạn thực hiện hợp đồng, Thời điểm kết thúc hợp đồng.

Thứ năm: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại, để đảm bảo việc thực hiện đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng thì các bên nên thỏa thuận về điều kiện phạt vi phạm và bồi thường thiêt hại.

Trường hợp các bên có thoả thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm. Do đó, cả hai bên vẫn nên thỏa thuận về điều khoản này cụ thể.

Ngoài ra, việc phạt vi phạm có thể áp dung song song với việc tiếp tục hợp đồng nếu trường hợp vi phạm không rơi vào điều kiện được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Thứ sáu: Điều khoản về chấm dứt hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng

Thứ bảy: Về giải quyết tranh chấp, các bên thỏa thuận chọn con đường Tòa án hoặc Trọng tài nếu tranh chấp xảy ra.

Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên không?

Như đã phân tích ở trên, hợp đồng cộng tác viên có thể ký dưới dạng hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động. Vậy nên trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thì cách giải quyết với các loại hợp đồng khác nhau có cách giải quyết khác nhau.

Thứ nhất: Trường hợp hợp đồng công tác viên là hợp đồng lao động. Loại hợp đồng này được điều chỉnh chủ yếu bởi các quy phạm pháp luật Lao động. Trường hợp này sẽ tùy thuộc vào các bên ký kết là loại hợp đồng lao động nào và phải đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng.

Đối với người lao động chủ động đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ phải chịu chế tài theo quy định của Bộ luật lao động, tương tự với người bên tổ chức và doanh nghiệp

Thứ hai: Trường hợp hợp đồng cộng tác viên ký dưới dạng hợp đồng dịch vụ. Các bên sẽ có những quyền và nghĩa vụ theo quy định chung về vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại bộ Luật dân sự 2015 tại điều 428 đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm không?

Tương tự như trường hợp trên, đối với tùy loại hợp đồng được ký kết thì vấn đề này có sự khác biệt nhất định:

– Đối với hợp đồng lao động, doanh nghiệp, tổ chức thực hiện ký kết hợp đồng này với cộng tác viên thì cần đóng bảo hiểm

– Đối với trường hợp hợp đồng đồng dịch vụ, doanh nghiệp tổ chức kỳ kết với dạng hợp đồng này thì không cần đống bảo hiểm cho công tác viên vì quan hệ hợp đồng ở đây là thực hiện, cung ứng dịch vụ, không phụ thuộc với nhau theo quan hệ lao động.

Ngoài thắc mắc hợp đồng cộng tác viên là gì Quý vị còn những thắc mắc khác vui lòng liên hệ TBT Việt Nam theo số 1900 6560 để được tư vấn.

TƯ VẤN PHÁP LUẬT GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC PHÁP LUẬT 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560“Giải pháp cho vấn đề của bạn”