Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có cần công chứng?

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 19/06/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 135 Lượt xem

Hiện nay, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp rất được ưu chuộng và phổ biến nhờ những ưu điểm của nó. Nhiều cá nhân, tổ chức muốn trở thành cổ đông của công ty cổ phần bằng cách nhận chuyển nhượng cổ phần từ những cổ đông khác thông qua hợp đồng chuyển nhượng cổ phần. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có cần công chứng?

Trong bài viết này, chúng tôi xin chia sẻ đến bạn đọc những nội dung liên quan đến câu hỏi Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có cần công chứng?

Quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần

Văn bản pháp luật hiện hành không đưa ra định nghĩa thế nào là chuyển nhượng cổ phần nhưng thông qua những quy định của pháp luật về vấn đề chuyển nhượng cổ phần có thể hiểu: Chuyển nhượng cổ phần là bên nắm giữ cổ phần trong công ty cổ phần thực hiện các hành vi làm thay đổi (mua bán, biếu tặng, thừa kế…) số lượng cổ phần đang nắm giữ cho bên còn lại, và bên còn lại là các tổ chức, cá nhân hoặc cổ đông trong chính công ty cổ phần đó.

Căn cứ theo khoản 1 điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“ Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.”

Theo đó khoản 3 điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“ Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.”

Như vậy, theo quy định trên, cổ phần được tự do chuyển nhượng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với điều lệ công ty.

Căn cứ theo khoản 2 điều 127 Luật Doanh nghiệp quy định:

“ Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký”

Theo quy định trên phương thức chuyển nhượng cổ phần bao gồm: Chuyển nhượng bằng hợp đồng và chuyển nhượng qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Đối với hình thức chuyển nhượng qua giao dịch trên thị trường chứng khoán thì cần phù hợp với quy định của pháp luật chứng khoán. Đối với chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký.

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có cần công chứng?

Căn cứ theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực áp dụng với những giao dịch liên quan tới bất động sản pháp luật; hoặc các giao dịch liên quan tới động sản có đăng ký quyền sở hữu bắt buộc phải thực hiện công chứng. Ví dụ: khoản 1 điều 459 quy định: “ Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.”như vậy có thể thấy những hợp đồng bắt buộc có công chứng thì pháp luật quy định bắt buộc công chứng.

Tuy nhiên, đối với hợp đông chuyển nhượng cổ phần được quy định tại khoản 1 điều 127 Luật Doanh nghiệp quy định: “ Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký.”

Như vậy, theo quy định trên, pháp luật quy định hợp đồng phải có sự xác nhận của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền mà không quy định hợp đồng này phải công chứng.

Như vậy, có thể khẳng định lại là pháp luật không quy định bắt buộc phải thực hiện công chứng hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Tuy nhiên, theo khoản 1 điều 2 Luật Công chứng quy định:

“ Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.”

Như vậy, việc công chứng nhằm xác nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự. Do đó nếu có nhu cầu, ta cũng có thể thực hiện công chứng hợp đồng chuyển nhượng. Việc công chứng giúp các bên hạn chế được những rủi ro về mặt pháp lý.

>>>>>> Tham khảo thêm: Thành lập công ty cổ phần

Trên đây là những nội dung mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc liên quan đến câu hỏi Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có cần công chứng? Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có cần công chứng? bạn đọc vui lòng liên hệ đến tổng đài 1900 6560 để tư vấn trực tiếp.